Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập

Download luận văn tốt nghiệp, tiểu luận, báo cáo thực tập kế toán,kiểm toán..
 
IndexIndex  Liên hệLiên hệ  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Liên hệ luận văn
..::Liên hệ email::..
luanvan84@gmail.com
_______
Hỗ trợ YM:liên hệ
chat với tôi
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Keywords
tich luan chính hieu phẩm bằng ĐỘNG KIỂM hoat SOÁT kinh thuc TRÌNH hàng tiền PHẦN trong luong tính nghiệp xuất toán CÔNG dựng thành doanh

Share | 
 

 Đánh giá quy trình kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Cty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
LuanVan
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 801
Join date : 06/01/2012
Đến từ : Việt Nam

Bài gửiTiêu đề: Đánh giá quy trình kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Cty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A   23/11/2012, 3:56 pm

Luận văn tốt nghiệp đề tài :Đánh giá quy trình kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A

MS BE00796
Số trang: 60
Định dạng Word | Font Times new roman

Trích nội dung:


CHƯƠNG 1



GIỚI THIỆU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ T ÀI

Kiểm toán độc lập là một hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường phát triển như ngày nay với vai trò mang lại độ tin cậy cho các thông tin tài chính, là cơ sở để các bên tiến hành các giao dịch kinh tế. Trong gần 15 năm qua, hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam không ngừng phát triển v à đã đạt được khá nhiều thành quả như đội ngũ các doanh nghiệp kiểm toán v à kiểm toán viên ngày càng tăng, hành lang pháp l ý của hoạt động kiểm toán độc lập đã cơ bản hình thành cùng với các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, sự h ình thành Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam với vai tr ò một tổ chức nghề nghiệp…B ên cạnh đó, kiểm toán viên Nhà nước đã phát triển và đang trong quá tr ình nâng cao vị thế và tầm hoạt động của mình. Về phía doanh nghiệp, nhiều đ ơn vị đã thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ với mong muốn tăng c ường tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của các doanh nghiệp cũng ngày càng lớn mạnh, đa dạng và phong phú. Từ đó, nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các doanh nghiệp ngày càng nhiều, mà các đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngày càng đa dạng. Điều này đòi hỏi báo cáo tài chính phải được phản ánh trung thực và hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu, tính trung thực và hợp lý phải được đảm bảo trên từng khoản mục của bản cân đối kế toán.
Như chúng ta đã biết, kiểm toán báo cáo t ài chính thì có rất nhiều phần hành, nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính trung thực, hợp lý về t ình hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong đó T ài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận của Tài sản trong Báo cáo tài chính. Trong những công ty chuyên về sản xuất hay lưu giữ, gia công thì TSCĐ chiếm một tỷ trọng rất lớn trong Báo cáo tài chính. Nh ằm giảm thiểu những sai sót trọng yếu của khoản mục này trong quá trình ki ểm toán và để hoàn thiện hơn chương trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và chi phí khấu hao. Vì vậy tôi quyết định chọn đề t ài “ Đánh giá quy trình kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A” để làm làm luận văn tốt nghiệp.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

Phân tích quy trình kiểm toán khoản mục T ài sản cố định và chi phí khấu hao của Công ty CA&A và hướng đến hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục này trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá quy trình kiểm toán hiện tại của công ty.

- Phân tích những trở ngại của công ty trong quá tr ình kiểm toán.

- Thực hiện kiểm toán thực tế khoản mục T ài sản cố định và chi phí khấu hao

của Công ty Liên doanh TNHH ABC.

- Rút ra những kết luận về quy tr ình kiểm toán của công ty.

- Đề xuất quy trình kiểm toán Tài sản cố định hiệu quả trong thời gian tới.

1.3. ÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Những khó khăn nào thường gặp phải trong quá tr ình kiểm toán của Công

ty?

- Quy trình kiểm toán hiện có của công ty đ ược thực hiện như thế nào?

- Quy trình kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao hiệu quả trong thời

gian tới là quy trình như thế nào?

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Phạm vi về không gian

Nghiên cứu quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH T ư vấn và kiểm toán

CA&A.

Thực hiện kiểm toán khoản mục T ài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Công

ty ABC.

1.4.2. Phạm vi về thời gian

Số liệu được thu thập tại Công ty TNHH t ư vấn và kiểm toán CA&A và Công

ty ABC trong năm 2008 và s ố dư cuối kỳ năm 2007.

1.4.3. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu

- Quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao của Công ty TNHH tư vấn và kiểm toán CA&A.
- Khoản mục Tài sản cố định và chi phí khấu hao của công ty ABC.

- Do tính chất bí mật nên tên của Công ty khách hàng được được đổi thành Công ty Liên doanh TNHH ABC.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình nghiên c ứu và hoàn thành đề tài tôi có tham khảo tài liệu là luận văn tốt nghiệp của Huỳnh Nh ã Uyên, lớp KT 9 – Khóa 30, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Th ành phố Hồ Chí Minh với t ên đề tài là “Kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tại công ty kiểm toán CA&A”.
Tóm tắt nội dung chủ yếu của t ài liệu:

- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao

của công ty CA&A.

- Kiểm toán thực tế khoản mục t ài sản cố định và chi phí khấu hao tại công ty

khách hàng của công ty CA&A.

- Rút ra nhận xét chung về quy tr ình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao của công ty CA&A.
- Đưa ra kết luận và kiến nghị.

Về phạm vi nghiên cứu đề tài còn một số hạn chế là chưa đi sâu nghiên c ứu quy trình, các bước thử nghiệm cụ thể m à chỉ đưa ra nhận xét chung chung về quy trình kiểm toán của công ty.
Trong lần nghiên cứu này, đề tài “Đánh giá quy tình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH t ư vấn và kiểm toán CA&A” của tôi ngoài việc tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục t ài sản cố định và chi phí khấu hao, kiểm toán thực tế khoản mục n ày tại khách hàng, tôi còn đi sâu phân tích từng thử nghiệm và nhận xét điểm mạnh điểm yếu trong từng thử nghiệm, từ đó làm cơ sở để đưa ra những kiến nghị nhằm ho àn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục n ày tại Công ty tư vấn và kiểm toán CA&A.

CHƯƠNG 2



PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN V À KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO
2.1.1. Khái quát chung về kiểm toán

2.1.1.1. Định nghĩa Kiểm toán

“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông t in được kiểm tra nhằm xác định v à báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán vi ên đủ năng lực và độc lập.”[1,tr.1]
2.1.1.2. Phân loại kiểm toán

Phân loại theo mục đích [1,tr.3]
➢ Kiểm toán hoạt động (Operational Audit): là việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tính hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay to àn bộ tổ chức, từ đó đề xuất những biện pháp cải tiến.
➢ Kiểm toán tuân thủ ( Compliance Audit): là việc kiểm tra nhằm xác định
mức độ đơn vị có tuân thủ theo các thủ tục hoặc các nguy ên tắc đặc thù, các quy

định pháp lý mà các cơ quan có thẩm quyền đã đề ra hay không.
➢ Kiểm toán Báo cáo tài chính ( Financial Statement Audit): Là kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính của một đơn vị.

Phân loại theo chủ thể kiểm toán [1,tr.4]
➢ Kiểm toán nội bộ ( Interal Audit): là công việc do các kiểm toán vi ên nội bộ thực hiện, họ có thể thực hiện cả ba loại kiểm toán nó i trên, với thế mạnh là
kiểm toán hoạt động. Tuy nhi ên, do kiểm toán viện nội bộ l à nhân viên của đơn vị nên kết quả kiểm toán nội bộ chỉ có giá trị đối với đ ơn vị và thường không đạt được sự tin cậy của những ng ười bên ngoài.
➢ Kiểm toán nhà nước ( Government Audit): là hoạt động kiểm toán do các
công chức của Nhà nước tiến hành và chủ yếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ .
➢ Kiểm toán độc lập ( Independent Audit): là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc những tổ chức độc lập. Họ th ường thực hiện kiểm

toán Báo cáo tài chính, tùy theo yêu c ầu của khách hàng, họ còn cung cấp các dịch vụ khác như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, t ư vấn về kế toán, thuế, tài chính…
2.1.1.3. Hệ thống kiểm soát nội bộ

Định nghĩa

Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị v à các nhân viên của hội đồng quản trị chi phối, nó đ ược cung cấp để đảm bảo một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục ti êu dưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin c ậy.

- Các luật lệ và quy định được tuân thủ.

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.[1,tr.70]

Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ

Bảng 1: Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ [1,tr.85]

Bộ phận Nội dung chủ yếu Các nhân tố




Môi trường kiểm soát Tạo ra một sắc thái

chung của một tổ chức; chi phối đến ý thức kiểm soát của mọi người trong tổ chức; là nền tảng cho tất cả bộ phận khác của kiểm soát nội bộ.
- Tính chính trực và giá trị đạo đức.

- Đảm bảo về năng lực.

- Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán.

- Triết lý quản lý và phong cách điều hành.

- Cơ cấu tổ chức.

- Phân định quyền hạn và trách nhiệm.

- Chính sách về nhân sự.






Đánh giá

rủi ro Đơn vị phải nhận biết

và đối phó được với các rủi ro bằng cách thiết lập mục tiêu của tổ chức và hình thành một cơ chế để nhận dạng, phân tích và đánh giá rủi ro liên quan.




- Xác định mục tiêu của đơn vị

- Nhận dạng rủi ro

- Phân tích và đánh giá r ủi ro








Hoạt động kiểm soát Các chính sách và các



- Phân chia trách nhiệm đầy đủ

- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin

- Kiểm soát vật chất

- Kiểm tra độc lập việc thực hiện

- Phân tích soát xét lại việc thực hiện
thủ tục để giúp đảm
bảo là những chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện và có các hành động cần thiết đối
với các rủi ro nhằm
thực hiện các mục tiêu
của đơn vị.




Thông Hệ thống này được

- Hệ thống thông tin, bao gồm cả hệ thống
thiết lập để mọi thành
viên trong đơn vị có thông tin kế toán phải bảo đảm chất l ượng
tin và khả năng nắm bắt và thông tin.
truyền trao đổi thông tin cần - Truyền thông bảo đảm các kênh thông tin
thông thiết cho việc điều bên trong và bên ngoài đ ều hoạt động hữu
hành, quản trị và kiểm hiệu.
soát các hoạt động








Giám sát Toàn bộ quy trình hoạt

động phải được giám sát và điều chỉnh khi cần thiết. Hệ thống phải có khả năng phản ứng năng động, thay đổi các yêu cầu của môi trường bên trong và bên ngoài






- Giám sát thường xuyên

- Giám sát định định kỳ


Mục đích nghiên cứu kiểm soát nội bộ

Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát là rất quan trọng đối với kiểm toán viên, đồng thời cũng thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp của họ khi tiến hành kiểm toán. Theo VSA 400: “ Ki ểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của

khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả”. [1,tr.86]
- Thông qua tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và các bộ phận, kiểm toán viên đánh giá được các điểm mạnh và các điểm yếu của kiểm soát nội bộ nói chung, cũng như trong từng bộ phận, từng khoản mục.
- Trên cơ sở hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên hình dung về khối lượng và độ phức tạp của công việc, đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát. Từ đó, kiểm toán viên sẽ xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm toán, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch và chương trình kiểm toán.
Trình tự nghiên cứu kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên tiến hành nghiên cứu Hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua các bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ. Bước 2: Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát.
Bước 3: Thiết kế và thử nghiệm các thử nghiệm kiểm soát trong chương trình kiểm toán.
Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến.
2.1.1.4. Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

Khái niệm trọng yếu

“Trọng yếu: là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin

(một số liệu kế toán) trong báo cáo t ài chính.

Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh h ưởng đến các quyết định của ng ười sử dụng báo cáo tài chính. M ức độ trọng yếu phụ t ùy thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong ho àn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả tiêu chuẩn định lượng và định tính.” [VSA 200- Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo t ài chính].
Phương pháp xác lập mức trọng yếu

- Ở mức độ tổng thể của báo cáo t ài chính, kiểm toán viên phải ước tính toàn bộ sai sót có thể chấp nhận đ ược để đảm bảo rằng báo cáo t ài chính không có sai


trăm trên tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận.

- Đối với từng khoản mục, mức trọng yếu chính l à mức sai lệch tối đa được phép của một khoản mục. Việc xác lập mức trọng yếu của khoả n mục phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của Kiểm toán vi ên.
Khái niệm rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán: là rủi ro do kiểm toán vi ên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo t ài chính đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu.[ Đoạn 7 VSA 400]
Các bộ phận của rủi ro kiểm toán

Rủi ro tiềm tàng: là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính ri êng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không có h ệ thống kiểm soát nội bộ. [Đoạn 4 VSA 400]
Rủi ro kiểm soát: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo t ài chính khi tính riêng r ẽ hay tính gộp mà hệ thống kế toán hay hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết ho ặc không phát hiện v à sữa chữa kịp thời. [Đoạn 5 VSA 400]
Rủi ro phát hiện: là rủi ro sai sót trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục báo cáo tài chính khi tính riêng r ẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã không phát hiện được. [Đoạn 6 VSA 400]
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro:

Để trợ giúp cho việc nghi ên cứu về mối quan hệ về các loại rủi ro, các chuẩn

mực kiểm toán đưa ra những mô hình rủi ro.

AR = IR* CR* DR hoặc DR = AR/(IR* CR)

Với:

AR: rủi ro kiểm toán. IR: rủi ro tiềm tàng. CR: rủi ro kiểm soát. DR: rủi ro phát hiện.
Ma trận về các loại rủi ro nhằm xác định rủi ro phát hiện:


Bảng 2: Ma trận về các loại rủi ro

Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát
Cao Trung bình Thấp
Đánh giá của

kiểm toán viên về rủi ro tiềm tàng Cao Tối thiểu Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Tối đa
Trong bảng trên, rủi ro phát hiện (in nghi êng và đậm) được xác định căn cứ

vào mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tương ứng. Thí dụ, với mức rủi ro tiềm tàng được đánh giá là cao, nhưng rủi ro kiểm soát lại thấp th ì rủi ro phát hiện sẽ ở mức trung bình.
Trên cả hai cách trình bày bằng công thức và ma trận nêu trên, ta nhận thấy rủi

ro phát hiện luôn tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm t àng và rủi ro kiểm soát.

Quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặc chẽ với nhau. Nếu mức sai sót có thể chấp nhận được tăng lên, rõ ràng là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống; nói cách khác khi nào kiểm toán viên tăng giá trị sai sót có thể bỏ qua, lúc đó khả năng có sai lệch trọng yếu sẽ giảm. Ngược lại, nếu giảm mức sai sót có thể chấp nhận được, lúc đó rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên.
2.1.1.5. Chương trình kiểm toán

Khái niệm

Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiên ghi chép theo d õi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán. Ch ương trình kiểm toán chỉ dẫn mục ti êu kiểm toán từng phần h ành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần h ành.
Các thủ tục kiểm toán được thiết kế trong chương trình kiểm toán mẫu bao gồm

thử nghiệm kiểm soát v à thử nghiệm cơ bản.

Thử nghiệm kiểm soát

Là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ. Những thử nghiệm kiểm soát bao gồm:
- Phỏng vấn

- Kiểm tra tài liệu

- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát

- Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát.

Thử nghiệm cơ bản

Là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về những sai lệch trọng yếu trong

báo cáo tài chính. Nó bao g ồm thủ tục phân tích v à thử nghiệm chi tiết

Thủ tục phân tích là việc so sánh các thông tin t ài chính, các chỉ số, các tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu về các trường hợp bất thường. Mục tiêu chính của thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán là so sánh và nghiên cứu các mối quan hệ để giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng về tính hợp lý chung của số liệu, thông tin cần kiểm tra, đồng thời phát hiện khả năng tồn tại các sai lệch trọng yếu.
Thử nghiệm chi tiết là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay số d ư.

2.1.2. Khái niệm Tài sản cố định và Chi phí khấu hao

2.1.2.1. Tài sản cố định
❖ Khái niệm
Tài sản cố định được trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại phần B, T ài sản dài hạn, khoản mục II: T ài sản cố định, chủ yếu bao gồm T ài sản cố định hữu hình, Tài sản cố định vô hình, Tài sản cố định thuê tài chính.
Tài sản cố định hữu hình:

- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh ph ù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu h ình.
- Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận t ài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận n ào đó thì cả hệ thống không thể

hoạt động được, nếu đồng thời thỏa bốn ti êu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong t ương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

+ Có thời gian sử dụng từ một năm trở l ên;

+ Có giá trị theo quy định hiện h ành ( từ 10.000.000 đồng trở l ên).

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận t ài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau v à nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đ ược chức năng hoạt động chính của nó nhưng do nhu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đ òi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thỏa m ãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định hữu hình.
Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh v ườn cây, hoặc cây thỏa m ãn đồng

thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ đều được coi là một TSCĐ hữu hình.

- Giá trị tài sản cố định hữu hình được phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá.[2,tr.159]
Tài sản cố định hữu hình thường được phân thành các chi tiết như: Nhà xưởng, vật kiến trúc – Máy móc thiết bị - Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn – Thiết bị, dụng cụ quản lý – Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm…
Tài sản cố định thuê tài chính:

- Thuê tài chính: Là thuê tài s ản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu t ài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao v ào cuối thời hạn thuê.
- Điều kiện phân loại thu ê tài sản là thuê tài chính: M ột hợp đồng thuê tài chính phải thỏa mãn một trong năm (5) điều kiện sau:
+ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu cho b ên thuê khi hết thời hạn thuê;

+ Tại thời điểm khởi đầu thu ê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại t ài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;

+ Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế

của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;

+ Tại thời điểm khởi đầu thu ê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền

thuê tối thiểu chiếm phần lớn (t ương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê;

+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng

không cần có sự thay đổi, sữa chữa lớn n ào.

- Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất một trong ba (3) điều kiện sau:
+ Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc

hủy hợp đồng cho bên cho thuê;

+ Thu nhập hoặc tổn thất do dự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;
+ Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thu ê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được phân loại

là thuê hoạt động. [2,tr.175]

Tài sản cố định vô hình:

Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một l ượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định vô hình bao gồm các loại như: Quyền sử dụng đất có thời hạn – Nhãn hiệu hàng hóa – Quyền phát hành – Phần mềm máy tính – Giấy phép và giấy phép nhượng – Bản quyền, bằng sáng chế – Công thức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu – Tài sản vô hình đang trong giai đoạn triển khai…
Bất động sản đầu tư:

Là bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nh à hoặc một phần của nh à hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc ng ười đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thu ê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:
- Sử dụng trong sản xuất, cung cấp h àng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các

mục đích quản lý;

- Bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông th ường.

Một bất động sản đầu t ư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai; và

- Nguyên giá của bất động sản đầu t ư phải được xác định một cách đáng tin

cậy. [2,tr.194]
❖ Đặc điểm
Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, th ường chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán. Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí, giá trị khoản mục n ày chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng t ài sản. Tuy nhiên, kiểm toán Tài sản cố định thường không mất nhiều thời gian vì:
Số lượng TSCĐ thường không nhiều và từng đối tượng thường có giá trị lớn.

Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm th ường ít phát sinh.

Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp nh ư tài sản lưu động. [1,tr.409]
❖ Mục tiêu kiểm toán Tài sản cố định
▪ Các tài sản cố định đã được ghi chép là có thật. Doanh nghiệp có quyền sở
hữu đối với các tài sản này ( Hiện hữu, quyền sở hữu).
▪ Mọi tài sản cố định của đơn vị đều được ghi nhận đầy đủ ( Đầy đủ).
▪ Các tài sản cố định phản ánh tr ên sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổng
cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái (Ghi chép chính xác).
▪ Các tài sản cố định được đánh giá phù hợp với các chuẩn mực v à chế độ kế
toán hiện hành ( Đánh giá).
▪ Sự trình bày và khai báo tài s ản cố định – gồm cả việc công bố ph ương pháp tính khấu hao – là đầy đủ và phù hợp với quy định hiện h ành ( Trình bày và công bố).

Khi kiểm toán tài sản cố định, kiểm toán viên phải thu thập các bằng chứng có liên quan như chi phí khấu hao, mức khấu hao phải trích, khấu hao lũy kế, chi phí sữa chữa tài sản cố định... [1,tr.409]
2.1.2.2. Chi phí khấu hao
❖ Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán, khấu hao l à sự phân bổ có hệ thống đối với giá trị

phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của t ài sản. Giá trị

phải khấu hao của tài sản là phần còn lại của nguyên giá sau khi trừ đi giá trị

thanh lý ước tính.

Về nguyên tắc, mọi TSCĐ, bất động sản đầu tư hiện có của doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả t ài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh v à khấu hao bất động sản đầu t ư hạch toán và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ; khấu hao TSCĐ ch ưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán v à chi phí khác. Các trư ờng hợp đặc biệt không phải trích khấu hao (nh ư TSCĐ dự trữ, TSCĐ dùng chung cho xã hội…), doanh nghiệp phải thực hiện theo chính sách t ài chính hiện hành. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc d ùng vào mục đích phúc lợi th ì không phải trích khấu hao tính vào chi phí mà chỉ tính hao mòn TSCĐ.
Căn cứ vào chính sách tài chính và chu ẩn mực kế toán hiện h ành, căn cứ vào nhu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn một trong ba ph ương pháp tính, trích khấu hao phù hợp cho từng TSCĐ, bất động sản đầu t ư nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ v à phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.
Phương pháp được khấu hao được áp dụng cho TSCĐ, bất động sản đầu t ư phải được thực hiện nhất quán v à có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ v à bất đọng sản đầu tư.
Thời gian khấu hao v à phương pháp khấu hao TSCĐ phải đ ược xem xét lại ít nhất là vào cuối năm tài chính. Nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải đ ược thay đổi tương ứng. Phương pháp khấu hao TSCĐ được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ. Trường hợp này phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyết minh trong báo cáo tài chính.
Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (Đã thu hồi vốn), nhưng vẫn còn sử dụng và hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao. Các tài sản chưa tính đủ khấu hao mà đã hư hỏng, cần thanh lý thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử bồi thường phần giá trị còn lại của tài sản chưa thu hồi.

Đối với TSCĐ vô hình, phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng. Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng. Nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao.
Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.
Đối với bất động sản đầu tư, trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động phải tiến hành trích khấu hao BĐS đầu tư, khấu hao BĐS đầu tư được ghi nhận vào chi phí sản xuất , kinh doanh trong kỳ.
❖ Đặc điểm
Chi phí khấu hao là một khoản ước tính kế toán chứ không phải l à chi phí thực tế phát sinh. Ta biết rằng mức khấu hao phụ thuộc v ào ba nhân tố là: nguyên giá, giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích; trong đó nguy ên giá là một nhân tố khách quan, còn giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích th ì căn cứ theo sự ước tính của đơn vị. Vì vậy, kiểm tra chi phí khấu hao ma ng tính chất của việc kiểm tra một khoản ước tính kế toán hơn là một chi phí phát sinh thực tế, nghĩa là không thể dựa vào các chứng từ, tài liệu để tính toán chính xác.
Do chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguy ên giá sau khi trừ đi giá trị thanh lý ước tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phương pháp khấu hao được sử dụng. Vì vậy, kiểm toán chi phí khấu hao c òn mang tính chất của việc kiểm tra sự áp dụng một ph ương pháp kế toán.
❖ Mục tiêu kiểm toán Chi phí khấu hao
Mục tiêu chủ yếu của kiểm toán Chi phí khấu hao là xem xét sự đúng đắn trong việc xác định mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan. Điều này phụ thuộc vào phương pháp khấu hao, cũng như các dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toán và tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao.
Do đó, Kiểm toán viên cần xem xét những vấn đề như:
▪ Phương pháp tính khấu hao có phù hợp và được áp dụng nhất quán hay
không?
▪ Giá trị được khấu hao có được xác định một cách hợp lý hay không?
..
.
..
.

_________________
Để tải luận văn mời đọc topic http://luanvan.forumvi.com/t1-topic
-------------



Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://luanvan.forumvi.com
 

Đánh giá quy trình kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Cty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập :: Luận Văn Kinh Tế :: Luận Văn Kiểm Toán-
Luận Văn Kinh Tế