Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập

Download luận văn tốt nghiệp, tiểu luận, báo cáo thực tập kế toán,kiểm toán..
 
Trang ChínhTrang Chính  Liên hệLiên hệ  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Liên hệ luận văn
..::Liên hệ email::..
luanvan84@gmail.com
_______
Hỗ trợ YM:liên hệ
chat với tôi
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Keywords
khai thiện dựng TÍCH kiểm hoàn kinh tien Đông phát doanh luong phần triển ĐÁNH công thiết trình chiến CHÍNH thực toán TNHH măng HÌNH lược

Share | 
 

 Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
LuanVan
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 801
Join date : 06/01/2012
Đến từ : Việt Nam

Bài gửiTiêu đề: Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu    22/11/2012, 8:40 pm

Luận văn tốt nghiệp đề tài : Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu

MS BE00788
Số trang: 73
Định dạng Word | Font Times new roman
Trích nội dung:
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nước ta hiện nay với nền kinh tế đang mở cửa hội nhập, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Muốn kinh doanh có hiệu quả cao thì vấn đề đặt ra hàng đầu đối với các doanh nghiệp là phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như đánh giá tình hình tiêu thụ, tình hình sử dụng lao động, nguyên liệu, vốn, tình hình giá thành…Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy sự tiến bộ kỷ thuật và sử dụng hợp lý lao động, nguyên liệu, tài sản, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng lợi nhuận.
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, là cái nhìn tổng quát về toàn bộ doanh nghiệp, nó phản ánh những cái đạt được cũng như những cái chưa đạt được trong một chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp. Đều đó cũng nói lên sự vững vàng của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khóc liệt. Các doanh nghiệp cần phải luôn nắm bắt tình hình thực tế, từ đó tiến hành phân tích các hoạt động của mình, để đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh, để đề ra những quyết định kinh doanh tối ưu. Nhận thức được tầm quan trọng từ việc phân tích kết quả kinh doanh nên em chọn đề tài “Phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phẩn thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng, hiệu quả kinh doanh của công ty qua 3 năm.
- Đánh giá một số chỉ tiêu tài chính để thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của công ty.

- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đề tài này được nghiên cứu tại Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu.
- Do hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ tập trung phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm (2004 – 2006).
- Đối tượng nghiên cứu là phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian 3 năm.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU PHÂN TÍCH
Lĩnh vực phân tích hoạt động kinh doanh đã có các nghiên cứu sau:
- Tình hình doanh thu theo mặt hàng
- Tình hình chi phí sản xuất
- Tình hình lợi nhuận
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khối lượng, kết cấu hàng bán, giá vốn, giá bán, chi phí bán hang, chi phí quản lý đến lợi nhuận.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu: tính mức độ ảnh hưởng của giá bán và sản lượng.
Nhưng đề tài này nghiên cứu khác: Phân tích doanh thu theo Tỉnh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: khối lượng, kết cấu hàng bán, giá bán, giá vốn hàng bán chi phí bán hàng, chi phí quản lý, không tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
1.6. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng, hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty?
- Cần đề ra những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty?


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát chung về phân tích kết quả kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh, một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.
2.1.1.2. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Là công cụ để kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng.
Cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.
Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.
Hữu dụng cho cả trong và ngoài doanh nghiệp.
2.1.1.3. Nội dung
Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu về kinh tế.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu.



2.1.1.4. Nhịêm vụ
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt động kinh doanhdoanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau.
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh.
- Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào mục tiêu đã định.
2.1.2. Nội dung phân tích
2.1.2.1. Phân tích doanh thu
Doanh thu tiêu thụ là chỉ tiêu quan trọng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp. Khi doanh thu này thay đổi sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của nhà phân tích là tìm ra nguyên nhân thích đáng để chứng minh cho sự thay đổi doanh thu, từ đó đưa ra biện pháp làm tăng doanh thu tiêu thụ. Do đó lợi nhuận hoặc chi phí biến động tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng đến doanh thu cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh thu bán hàng : Là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ.
- Doanh thu thuần: Là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ: chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
Doanh thu = Giá bán x Số lượng
2.1.2.2. Phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất kinh doanh
a. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích chi phí sản xuất của doanh nghiệp
 Khái niệm
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí bao gồm:
- Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ.
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó. Nó gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
 Ý nghĩa
- Biến động chi phí sản xuất sản phẩm phản ánh trình độ điều hành, khai thác, sử dụng tổng hợp các yếu tố sản xuất kinh doanh
- Ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, giá bán và lợi nhuận
- Giúp doanh nghiệp ước lượng doanh số bán ra sao cho hoà vốn, đạt được lợi nhuận tối đa.
 Nhiệm vụ
- Thu thập thông tin về chi phí sản xuất, giá bán, giá thành của sản phẩm.
- Vận dụng các phương pháp phân tích: phân tích đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành, giá bán sản phẩm của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu xu hướng biến động của chi phí theo thời gian.
- Cung cấp những thông tin cần thiết để định ra giá bán hợp lý.
b. Phân tích các khoản mục chi phí chủ yếu
 Chi phí sản xuất
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động, vật hóa và hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất phát sinh và ảnh hưởng đến nhiều kỳ báo cáo, do sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí này phải trải qua nhiều kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau.
Chi phí sản xuất gồm 3 loại:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đây là những chi phí bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ và vật liệu khác trực tiếp sử dụng cho việc sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ, lao vụ của các doanh nghiệp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh chi phí lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong các doanh nghiệp. Chi phí này thường bao gồm: chi phí về tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội…
+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí này phản ánh những chi phí sản xuất chung phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dich vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Ba loaị chi phí trên là những chi phí trực tiếp trong quá trình sản xuất, hình thành nên giá thành sản phẩm.
Tổng chi phí
Tỷ suất chi phí = X 100%
Doanh thu

 Chi phí thời kỳ
Là những dòng phí tổn phát sinh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ do được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận .
Chi phí thời kỳ liên quan đến số sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ trong kỳ. Chi phí thời kỳ gồm 2 loại :
+ Chi phí bán hàng: Chi phí này phản ảnh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm…Chi phí này bao gồm:
- Chi phí nhân viên
- Chi phí vật liệu bao bì
- Chi phí dụng cụ đồ dùng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chánh, chi phí chung khác liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Thuế, phí và lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
2.1.2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
a. Khái niệm
- Lợi nhuận: Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí. Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác.
- Lợi nhuận trước thuế: Là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động
- Lợi nhuận sau thuế: Là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Lợi nhuận giữ lại: Là phần lợi nhuận sau thuế còn lại, lợi nhuận giữ lại bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
b. Các chỉ tiêu về lợi nhuận
Tổng LNTT = LNHĐKD + LN HĐTC + Lợi nhuận khác
 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu bán được.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = x 100%
Doanh thu tiêu thụ
 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có:
Chỉ tiêu này đo lường mức độ tạo ra lợi nhuận của vốn tự có hay là đo lường mức độ doanh lợi trên mức đầu tư của chủ sở hữu.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có = x 100%
Vốn tự có

 Tỷ suất lợi nhuận trên phí hoạt động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình luân chuyển hàng hoá, thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên phí hoạt động = x 100%
Chi phí hoạt động
 Tỷ suất lãi gộp
Lãi gộp
Tỷ suất lãi gộp = x 100%
Doanh thu
2.1.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp có nhiều nhân tố khách quan và có thể phân thành các nhóm chính như việc mở rộng thị trường tiêu thụ, giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Mỗi nhóm nhân tố đều có nhiều nhân tố khác nhau, nhưng chỉ có một số nhân tố định lượng được mức tác động của nó. Lợi nhuận từ hoạt đọng kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi 6 nhân tố : Khối lượng hàng hoá tiêu thụ, kết cấu hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận được xác định bởi công thức:
LN =  qi¬ ( p¬i¬– z¬i ¬– f¬i¬ - g¬i ¬ )
Trong đó :
LN: Tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
qi¬ ¬: Khối lượng hàng hoá loại i tiêu thụ trong kì
p¬i¬ ¬: Giá bán đơn vị hàng hoá loại i
z¬i ¬¬: Giá vốn hàng bán
f¬i¬ ¬ : Chi phí bán hàng
g¬i ¬ : Chi phí quản lý doanh nghiệp
 Nhân tố khối lượng hàng hoá tiêu thụ:
Khối lượng hàng hoá tiêu thụ là toàn bộ khối lượng hàng hoá đã được xuất bán, tiêu thụ theo các phương thức khác nhau. Đây là nhân tố chủ quan của doanh nghiệp, nói lên quy mô sản xuất kinh doanh. Khi giá cả ổn định, khối lượng hàng hoá trở thành nhân tố quan trọng nhất để tăng lợi nhuận.

Ta có:
Tỷ lệ hàng hoá tiêu thụ thực tế kì này so với kì trước =


 Nhân tố kết cấu hàng hoá
Đây là nhân tố chủ quan của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến lãi gộp của doanh nghiệp. Mỗi nhóm hàng hoá có tỷ suất lợi nhuận khác nhau nên khi thay đổi kết cấu hàng hóa tiêu thụ thì tỷ suất lợi nhuận nói chung của doanh nghiệp cũng thay đổi. Nhóm hàng nào có tỷ suất lợi nhuận cao thì sẽ đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp và ngược lại.
 Giá bán sản phẩm
Gía bán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ, dẫn đến ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Là yếu tố rất nhạy cảm với người tiêu dùng.
 Giá vốn hàng bán
Trong doanh nghiệp sản xuất, gía vốn hàng bán là giá thành bao gồm 3 loại chi phí. Trong doanh nghiệp tư nhân, giá vốn hang bán thực chất là giá thành mua, chi phí trong quá trình mua hàng. Nhìn chung, giá vốn hang bán là giá nhập kho của doanh nghiệp.
 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hang là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá bao gồm chi phí: vận chuyển, bảo quản sản phẩm.
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, bao gồm: Chi phí vận chuyển, bảo quản sản phẩm,…
 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là toàn bộ chi phí chi ra cho việc tổ chức quản lí trong toàn doanh nghiệp
2.1.2.5. Phân tích tình hình tài chính
a. Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính có vị trí quan trọng trong báo cáo thường niên của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính có thể có đôi nét khác nhau ở từng quốc gia, tuy nhiên nội dung mà chúng chứa đựng và phản ánh hoàn toàn thống nhất, hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống kế toán nói chung thuộc về tài sản nhân loại, là kết quả của trí tuệ và đúc kết qua thực tiễn của các nhà khoa học và của tất cả các nền kinh tế trên thế giới. Hệ thống báo cáo tài chính gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
+ Bảng cân đối kế toán: Là tài liệu quan trọng đối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau: Bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Nội dung Bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kì kinh doanh. Cơ cấu gồm 2 phần luôn bằng nhau tài sản và nguồn vốn.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh: Còn gọi là báo cáo thu nhập, là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập của hoạt động chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ kinh doanh. Nội dung của báo cáo thu nhập là chi tiết hoá các chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát quá trình kinh doanh.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Còn gọi là báo cáo ngân lưu, là báo cáo tài chính cần thiết không những đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo ngân lưu thể hiện lượng tiền vào, tiền ra của doanh nghiệp. Kết quả phân tích ngân lưu giúp doanh nghiệp điều phối lượng tiền mặt một cách cân đối giữa các lĩnh vực: kinh doanh, đầu tư, tài chính.
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: Là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết của những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính không thể thể hiện hết được.
b. Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp
 Các tỷ số tài sản lỏng:
Vốn luân chuyển ròng = TSCLĐ – Các khoản nợ lưu động

Tài sản có lưu động
Tỷ số hiện hành =
Các khoản nợ lưu động

Tài sản lưu động - Hàng tồn kho
Tỷ số tài sản quay vòng nhanh =
Các khoản nợ lưu động
 Các tỷ số quản trị nợ:
Tổng các khoản nợ
Tỷ số nợ trên vốn tự có =
Tổng vốn tự có


Tổng các khoản nợ
Tỷ số nợ trên tài sản có =
Tổng tài sản có

Nợ lưu động + Nợ dài hạn
=
Tổng tài sản có

 Các tỷ số quản trị tài sản:
Doanh thu tiêu thụ
Tỷ số luân chuyển hàng tồn kho =
Hàng tồn kho

Số nợ cần phải thu
Thời gian thu tiền bán hàng =
Doanh thu / 360

Doanh thu
Tỷ số luân chuyển tài sản cố định =
Tài sản cố định ròng

Doanh thu
Tỷ số luân chuyển tài sản có =
Tổng tài sản có

 Các tỷ số khả năng sinh lời:
Lợi nhuận ròng
Mức lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần



Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản có (ROA) =
Tổng tài sản có
2.2. Phương pháp phân tích
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Trên cơ sở số liệu thực tế phát sinh tại công ty, đề tài thu thập số liệu từ sổ sách kế toán của công ty qua 3 năm, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
2.2.2.Phương pháp phân tích
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
Là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của phân tích. Qua so sánh có thể biết được kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ đã đề ra, biết rõ tốc độ, xu hướng phát triển của các hiện tượng và kết quả hoạt động tài chính cũng như mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng đơn vị, bộ phận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
Điều kiện so sánh:
- Có ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu để so sánh với nhau
- Các đại lượng hoặc các chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải có cùng một nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính toán, cùng thời gian và đơn vị đo lường.
Kỹ thuật so sánh:
- So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
2.2.2.2. Phương pháp chi tiết
(*) Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành, giúp đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của chỉ tiêu phân tích.
Kết quả doanh thu được chi tiết bao gồm doanh thu của nhiều mặt hàng tiêu thụ.
(*) Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình, thường là không đồng đều, giúp đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh, từ đó có các giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian.
(*) Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên. Việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác các mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau.




















CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
BẠC LIÊU

3.1. KHÁI QUÁT CHUNG TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI BẠC LIÊU
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi nước ta những năm gần đây nhìn chung khá phát triển, tác động khá hữu hiệu vào lĩnh vực chăn nuôi ở một số tỉnh thành có điều kiện. Tuy nhiên, khách quan mà nhận xét thì ngành này vẫn chưa đủ sức tác động mạnh mẽ trên diện rộng cho sự phát triển chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế của ngành công nghiệp.
Đối với Bạc Liêu cơ cấu này còn rất thấp, tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp chiếm 17% năm 1995, 22% năm 1996. Thời gian qua việc nuôi trồng thuỷ sản trong tỉnh chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên, mặc dù có một vài cơ sở như Cty Duyên Hải, Cty Hiệp Thành, … Nuôi theo phương pháp công nghiệp nhưng chưa có tính phổ biến rộng rải. Do vậy, có xu hướng giảm dần do ô nhiễm môi truờng, nguồn thức ăn tự nhiên không phù hợp trong chăn nuôi công nghiệp.
Đàn gia súc – gia cầm tuy có tăng trưởng nhanh nhưng thời gian nuôi kéo dài, trọng lượng xuất chuồng thấp, chất lượng chưa phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu. Một trong những nguyên nhân quan trọng là sử dụng lãng phí lương thực, nguyên liệu, chất đốt gây ô nhiễm môi trường, chăn nuôi kém hiệu quả. Điều quan trọng hơn hết là ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi chưa thật sự tác động vào nhận thức người dân để họ thay đổi tập quán chăn nuôi truyền thống.
Căn cứ vào huy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và huy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 - 2010, hướng mục tiêu thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để phát triển kinh tế nông thôn. Thực hiện nhiệm vụ đuợc UBND tỉnh giao về việc xây dựng các dự án đầu tư phát triển ngành công nghiệp trong tỉnh và Thông báo số 06/TB – XH ngày 28/03/1997 của Sở Kế hoạch - Đầu tư về việc giao cho Sở Công nghiệp xây dựng dự án đầu tư Nhà máy chế biến Thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu. Công ty thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu được thành lập theo quyết định số: 02/QĐ - UB ngày 21/01/2000 của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bạc Liêu.
3.1.2. Giới thiệu sơ lược về công ty
Công ty thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập và chính thức đi vào hoạt động năm 2002.
- Tên doanh nghiệp: Công ty Thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu
- Từ 01/07/2006 Công ty Thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu chính thức chuyển qua hoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức Công ty Cổ phần theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 6003000025 của Sở Kế Koạch và Đầu Tư cấp. Tên công ty: Công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Bạc Liêu.
- Trụ sở: Số 45, P8, Quốc Lộ 1A, Thị Xã Bạc Liêu - Tỉnh Bạc Liêu
- Điện thoại: (0780) 826458 – 828506
- Fax: (0780) 826889. Email: Bafeco@bdvn.vnd.net
- Hình thức sở hữu:
+ Từ khi mới thành lập đến hết tháng 06/2006: Doanh nghiệp Nhà nước
+ Từ 01/07/2006 đến hiện nay: Công ty Cổ phần
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản.
+ Kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản, thuốc thú y, hoá chất phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
+ Nhập khẩu:
Nguyên, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Thuốc thú y, thủy sản, hoá chất phục vụ nuôi trồng thuỷ sản
Thiết bị công nghệ để phục vụ sản xuất, cải tiến công nghệ.
- Tài khoản mở tại :
+ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bạc Liêu.
+ Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ – chi nhánh Bạc Liêu
3.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.1.3.1. Quy mô hoạt động của Công ty
Công ty Thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu hoạt động sản xuất kinh doanh với các mặt hàng chính: Thức ăn nuôi tôm, gia súc, gia cầm (heo, vịt). Thị trường tiêu thụ nội địa, chủ yếu là các tỉnh: Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Bến Tre, Trà Vinh,… Từ năm 2004, Công ty chỉ tập trung sản xuất chính Thức ăn nuôi tôm, hiện nay sản phẩm của Công ty đã được thị trường chấp nhận và có uy tín cao trên thị trường. Trong đó sản phẩm Thức ăn nuôi tôm của Công ty rất đa dạng về chủng loại.
+ Thức ăn nuôi tôm công nghiệp từ số 01 đến số 06; Ký hiệu từ T01 đến T06.
+ Thức ăn nuôi tôm bán công nghiệp từ số 01 đến số 06; Ký hiệu từ B01 đến B06.
+ Thức ăn nuôi tôm công nghiệp dinh dưỡng cao – NineStar từ số 01 đến số 06; Ký hiệu từ C01 đến C06.
+ Thức ăn nuôi tôm công nghiệp – NewStars từ số 01 đến số 06; Ký hiệu từ N01 đến N06.
Tổng vốn hiện có tại Cty: 36.780 triệu đồng
Trong đó: - Vốn lưu động: 11.343 triệu đồng
- Vốn cố định: 25.437 triệu đồng
(Số liệu lấy từ số dư cuối năm 2006 trên Báo cáo tài chính của công ty)
Tổng số lao động: 84 người
Trong đó: - Nhân viên quản lý: 42 người
- Nhân viên sản xuất, phân xưởng: 40 người
Trình độ chuyên môn: - Trình độ đại học : 24 người
- Trình độ trung cấp : 18 người
- Công nhân kỹ thuật: 17 người
- Lao động phổ thông: 23 người
Tình hình kinh doanh ở công ty
Bảng 1: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty
ĐVT: Triệu đồng
...
...




_________________
Để tải luận văn mời đọc topic http://luanvan.forumvi.com/t1-topic
-------------



Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://luanvan.forumvi.com
 

Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập :: Luận Văn Kinh Tế :: Luận Văn Kế Toán-
Luận Văn Kinh Tế