Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập

Download luận văn tốt nghiệp, tiểu luận, báo cáo thực tập kế toán,kiểm toán..
 
IndexIndex  Liên hệLiên hệ  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Liên hệ luận văn
..::Liên hệ email::..
luanvan84@gmail.com
_______
Hỗ trợ YM:liên hệ
chat với tôi
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Keywords
tiền phẩm PHẦN kinh luong toán KIỂM trong TRÌNH nghiệp hoat hieu tính tich xuất thuc hàng bằng SOÁT doanh dựng luan CÔNG chính ĐỘNG thành

Share | 
 

 Luận văn: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH AN VIỆT

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
LuanVan
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 801
Join date : 06/01/2012
Đến từ : Việt Nam

Bài gửiTiêu đề: Luận văn: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH AN VIỆT   22/11/2012, 8:32 pm

Luận văn tốt nghiệp đề tài :PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH AN VIỆT

MS BE00786
Số trang: 80
Định dạng Word | Font Times new roman
Trích nội dung:


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
Mục tiêu chung 2
Mục tiêu cụ thể 2
1. 3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
Không gian 3
Thời gian 3
Đối tượng nghên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
Một số khái niệm 4
Hàng hóa 4
Tiêu thụ sản phẩm 4
Doanh thu bán hàng 5
Chi phí 5
Kết quả kinh doanh 5
Phân tích chung tình hình tiêu thụ hàng hóa 6
Phân tích khái quát 6
Phân tích bộ phận 6
Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa 6
Nguyên nhân chủ quan (thuộc về doanh nghiệp) 6
Nguyên nhân khách quan 8
Các chỉ số tài chính 9
Tỷ số sinh lời trên doanh thu 9
Số vòng luân chuyển hàng hóa 10
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
Phương pháp thu thập số liệu 10
Phương pháp phân tích số liệu 10
Phương pháp so sánh 10
Phương pháp phân tích nhân tố 12
Phương pháp thống kê mô tả 13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN AN VIỆT 14
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY 14
Lịch sử hình thành và phát triển 14
Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 15
3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty 15
Lĩnh vực hoạt động của công ty 17
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 18
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN AN VIỆT 23
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 23
Kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty 23
Thị trường trong nước 24
Thị trường ngoài nước 28
Phân tích sản lượng tiêu thụ hàng hóa theo nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu 33
Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị của nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu 38
Phân tích doanh thu tiêu thụ 39
PHÂN TÍCH CHI TIẾT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH
TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY AN VIỆT (2006-2008) 48
Nhân tố chủ quan 48
Tình hình cung cấp 48
Dự trữ hàng hóa 49
Giá bán 52
Chất lượng hàng hóa 53
Phương thức bán hàng 53
Các nhân tố khác 54
Nhân tố khách quan 54
Nhân tố thuộc về chính sách Nhà nước 54
Nhân tố thuộc về xã hội 55
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
CỦA CÔNG TY AN VIỆT 56
ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 56
Đánh giá chung tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty An Việt
(2006-2008) ................................................................................................................. 56 5.1.2 Phương hướng phát triển của công ty ............................................................ 57
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 57
Những thuận lợi 57
Những khó khăn 58
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 58
Nguồn nguyên liệu 58
Về giá cả 59
Về công tác quản lý 59
Về sản phẩm 60
Nghiên cứu thị trường 61
Về chiêu thị 62
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
KẾT LUẬN 63
KIẾN NGHỊ 64
Đối với công ty 64
Đối với Nhà nước 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66


DANH MỤC BIỂU BẢNG




Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty An Việt (2006-2008) 19
Bảng 2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong nước của công ty An Việt (2006-2008) 24

Bàng 3: Tình hình tiêu th ụ sản phẩm từng v ùng trong nư ớc của công ty An Việt (2006-2008) 26
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu của công ty An Việt

(2006-2008) ------------------------------------------------------------------------------29

Bảng 5: Sản lượng tiêu thụ hàng hóa của công ty An Việt (2006-2008) 34

Bảng 6: Đơn giá trung bình một số mặt hàng chủ yếu của công ty An Việt (2006-2008) 38
Bảng 7: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty An Việt (2006-2008) 40

Bảng 8: Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá bán và nhân tố khối lượng đến doanh thu tiêu thụ tại công ty An Việt (2006-2007) 43

Bảng 9: Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá bán và nhân tố khối lượng đến doanh thu tiêu thụ tại công ty An Việt (2007-2008) 46

Bảng 10: Hàng hóa tồn kho của công ty An Việt (2006-2008) 49

Bảng 11:Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của công ty An Việt (2006-2008) 51

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty An Việt 15
Hình 2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm của công ty An Việt 17
Hình 3: Sơ đồ phân phối sản phẩm của công ty An Việt 23
Hình 4: Biểu đồ thể hiện thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước của công ty An Việt (2006-2008) 25
Hình 5: Biểu đồ thể hiện tình hình xuất khẩu sản phẩm của công ty An Việt
(2006-2008) ------------------------------------------------------------------------------30
Hình 6: Biểu đồ thể hiện tình hình tiêu thụ sản lượng hàng hóa của công ty An Việt (2006-2008) 35
Hình 7: Biểu đồ thể hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty An Việt (2006-2008) 44

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU


1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng hòa nhịp với xu hướng phát triển chung của toàn thế giới, Việt Nam đã tạo ra được một môi trường kinh tế có tính cạnh tranh và năng động. Hiện nay nước ta đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Điều này đã đánh dấu một bước ngoặc quan trọng cho sự kiện kinh tế, chính trị tại n ước ta. Cả nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đang hòa mình vào nền kinh tế toàn cầu, đón nhận những cơ hội mới nhưng cũng không gặp ít khó khăn, thử thách. Cơ hội về khả năng huy động vốn, đầu tư, cổ phần hóa,…. Môi trường kinh doanh của mình ngày càng hấp dẫn với các nhà đầu tư, chính sách ngoại thương theo hướng mở cửa, giảm và tiến tới bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu và phát triển thêm một số lĩnh vực hoạt động tạo ra nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn như du lịch, tiếp nhận kiều hối, xuất khẩu lao động. Khó khăn là ở chổ tình hình cạnh tranh về chủng loại, giá cả hàng hóa đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước càng gay gắt.
Trong nền kinh tế mà sự cạnh tranh trên thị trường khốc liệt và vô cùng tinh vi như hiện nay. Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tận dụng lợi thế của ngành mình để nhanh chóng tiếp xúc với nền kinh tế thế giới góp phần làm giàu đất nước, đồng thời giải quyết việc làm cho nhiều đối tượng lao động thuộc nhiều trình độ khác nhau. Đồng thời doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu và tìm ra biện pháp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ngày nay, đối với các doanh nghiệp thì sản phẩm làm ra và tiêu thụ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Tuy nhiên, sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra có thể cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường hay không thì ban lãnh đạo doanh nghiệp phải quan tâ m đến nhiều yếu tố: quản lý sản xuất, quản lý sản phẩm, chiến lược chiêu thị, chiến lược quảng cáo,… mà quan trọng hơn cả là ban lãnh đạo doanh nghiệp cần quan tâm đặc biệt đến tình hình tiêu thụ sản phẩm.


Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam, được xuất khẩu khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đồng thời có một vai trò quan trọng trong giải quyết một số vấn đề kinh tế xã hội tại nông thôn, bên cạnh đó hàng mỹ nghệ lại mang về cho đất nước thực thu ngoại tệ có một tỷ trọng rất cao trong kim ngạch xuất khẩu của mình. Tuy nhiên mức độ phát triển của ngành thủ công mỹ nghệ vẫn còn hạn chế so với tiềm năng của nó: mẫu mã sản phẩm chậm cải tiến, thiếu mặt hàng mới, sản xuất đồng loạt một vài loại mặt hàng mà thiếu thông tin, khả năng tiếp thị, thị trường làm cho giá bán thấp, sản xuất không hiệu quả. Do đó, cần phải phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm thường xuyên có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thiếu sót, hạn chế những sản phẩm không được ưa chuộng, lỗi thời, đẩy mạnh nâng cấp những sản phẩm chính, khai thác tiềm năng sẵn có của công ty để giúp cho việc tiêu thụ ngày càng được hoàn thiện, tiến bộ và thu được nhiều lợi nhuận hơn đây cũng chính là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của tình hình tiêu thụ sản phẩm đến sự tồn tại của công ty nên em chọn đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ công ty trách nhiệm hữu hạn An Việt” để nghiên cứu.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung:

Qua nghiên cứu, đề tài giúp ta đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng, và mặt hàng của công ty, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến tiêu thụ. Qua đó đề ra giải pháp nhằm đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm về số lượng lẫn chất lượng, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới – thời kỳ kinh tế hội nhập.
Mục tiêu cụ thể:

Trong việc phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm thuốc tại công ty trách nhiệm hữu hạn An Việt thì đề tài sẽ tập trung phân tích các nội dung sau:
- Phân tích chung về tình hình tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại công ty qua 3 năm 2006- 2008.
- Phân tích doanh thu tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ năm 2006 – 2008.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ.


- Giải pháp nhằm nâng cao tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Không gian:

Luận văn tập trung nghiên cứu tại công ty trách nhiệm hữu hạn An Việt. Tuy nhiên công ty có các phòng ban và bộ phận nên việc thực hiện nghiên cứu cũng như thu thập số liệu, thông tin cho đề tài chủ yếu được thực hiện tại phòng Kế toán của công ty
Thời gian:

Thời gian thực hiện luận văn là từ 02/02/2009 đến 25/04/2009.

Số liệu thu thập trong 3 năm 2006, 2007, 2008 của công ty trách nhiệm hữu hạn An Việt.
Đối tượng nghiên cứu:

Tình hình tiêu thụ sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại công ty trách nhiệm hữu hạn An Việt từ năm 2006 – 2008. Công ty trách nhiệm hữu hạn An Việt là một công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, hơn nữa do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên em không thể nghiên cứu tất cả các khía cạnh mà chỉ tập trung nghiên cứu các sản phẩm chủ yếu của công ty. Từ những kiến thức đã học và kiến thực tế khi thực tập tại công ty, đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ.
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN:

“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ – Caseamex” do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Diễm thực hiện.
Mục tiêu của đề tài:

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm.

Đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, tiêu thụ của công ty.

“Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long” do sinh viên Phan Thanh Trúc thực hiện
Mục tiêu của đề tài:

Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.




CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


PHƯƠNG PHÁP LUẬN:

Một số khái niệm:

Hàng hóa:

Hàng hoá là những sản phẩm mà các doanh nghiệp mua về với mục đích bán lại và như thế với bất cứ một sản phẩm nào mua về và xác định rõ mục đích là bán lại thì được xếp vào danh mục hàng hóa. Ngược lại nếu một sản phẩm nào mua về với mục đích sử dụng trong sản xuất kinh doanh thì không xếp vào danh mục hàng hóa mà xếp vào danh mục khác. Hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường được phân theo các nhóm ngành sau:
- Hàng hóa vật tư thiết bị.

- Hàng hóa công nghệ phẩm – tiêu dùng.

- Hàng hóa lương thực, thực phẩm.

Tiêu thụ sản phẩm:

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp. Sản phẩm chỉ được xem là tiêu thụ khi doanh nghiệp xuất kho sản phẩm gởi tiêu thụ và thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa. Trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều hay ít là biểu hiện ở chỉ tiêu khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ. Khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được biểu hiện bằng hai hình thức đo lường: đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị. Khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được tính bằng đơn vị hiện vật phản ánh khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ của từng loại mặt hàng chủ yếu trong kỳ phân tích của doanh nghiệp. Song đối với những doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ từng loại mặt hàng thì không thể tổng hợp, so sánh được. Để khắc phục như ợc điểm nà y, phân tích kinh tế dùng chỉ tiêu giá trị sản lư ợng hàng hóa tiêu thụ.


Khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được tính bằng đơn vị giá trị và được coi là giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chỉ tiêu này bao gồm các nội dung kinh tế sau đây:
- Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành và đã tiêu thụ ngay trong kỳ phân tích.
- Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong các kỳ trước nhưng mới tiêu thụ được trong kỳ phân tích.
- Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành và giao cho khách hàng trong các kỳ trước, nhưng chưa được thanh toán trong kỳ phân tích.
Doanh thu bán hàng:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà công ty thực hiện được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Chi phí:

Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động,… Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí như chí phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công…
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh:

+ Phát sinh một cách khách quan

+ Luôn thay đổi trong quá trình tái sản xuất

+ Gắn liền với sự phức tạp, đa dạng của từng loại hình kinh doanh.

+ Được xem là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả kinh doanh:

Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ. Doanh thu thể hiện hiệu quả của hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp thông qua qua chỉ tiêu lãi (lỗ).


Phân tích chung tình hình tiêu thụ hàng hóa:

Phân tích khái quát:

Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo hai mặt số lượng và giá trị:

- Phân tích mặt số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và sự ảnh hưởng của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách quan.
- Phân tích mặt giá trị để đánh giá tổng quan tình hình hoạt động, mức độ hoàn thành chung về kế hoạch tiêu thụ.
Phân tích bộ phận:

Dựa vào tài liệu phân tích các hợp đồng mua bán (hoặc hợp đồng ngoại thương) tình hình và kết quả thực hiện (các bảng thanh lý hợp đồng) để phân tích quá trình kinh doanh. Bao gồm:
- Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường: thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.
- Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu.

- Mỗi nội dung phân tích trên đều có ý nghĩa đối với việc hình thành chiến lược kinh doanh lâu dài, ổn định hoặc xác định các giải pháp trước mắt của doanh nghiệp.
Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty thì có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa, nhưng ta có thể khái quát ở hai khía cạnh là chủ quan và khách quan. Trong mỗi khía cạnh thì sẽ có những yếu tố tác động đến tình hình tiêu thụ hàng hóa theo bản chất của nó. Theo lý thuyết kinh tế, có 2 loại nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ.
Nguyên nhân chủ quan (thuộc về doanh nghiệp):

Yếu tố chủ quan bao gồm những nhân tố bên trong của công ty, là những nhân tố mà công ty có thể chủ động được như: nhân tố giá bán của sản phẩm, nhân tố chất lượng của sản phẩm, tình hình cung ứng , dự trữ hàng hóa,….
a/ Tình hình cung ứng (thu mua nguyên vật liệu:)

Việc thu mua nguyên liệu, các yếu tố đầu vào có ý nghĩa rất lớn đối với tình hình tiêu thụ của công ty, bởi vì nguyên liệu đầu vào sẽ quyết định sản phẩm đầu ra của công ty: khi công ty thu mua nguyên liệu tốt sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng và ngược lại nếu công ty vì lý do giá nguyên liệu thấp mà không chú ý đến


chất lượng của nguyên liệu thì tất nhiên sẽ sản xuất ra sản phẩm với chất lượng, phẩm chất xấu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ của công ty. Để đảm bảo nguồn cung cấp và giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu các doanh nghiệp sản xuất chế biến hàng xuất khẩu thường có những kế hoạch gìn giữ nguồn hàng thông qua việc đầu tư, ứng trước cho các nhà cung cấp.
b/ Dự trữ hàng hóa (tình hình hàng tồn kho, số vòng quay kho, số ngày cho một vòng quay):
Công ty phải thường xuyên kiểm kê hàng hóa tồn kho, công ty có thể kiểm kê hàng tồn kho theo hai cách quen thuộc l à kiểm kê định kỳ hay kiểm kê thường xuyên. Hàng tồn kho phải bảo đảm không để tình trạng thiếu hụt, không đủ số lượng, làm mất khách hàng và cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên hàng tồn kho quá lớn làm ứ đọng vốn và tăng chi phí bảo quản hàng tồn kho, gây ảnh hưởng đến hiệu quả chung.
Việc dự trữ hàng hóa cũng rất quan trọng ảnh hưởng đến tình hình cung cấp hàng hóa của công ty, từ đó làm ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của công ty. Công ty phải có kế hoạch dự trữ hàng hóa nhằm bảo đảm các hợp đồng đã ký kết, bảo đảm hàng cho việc bán lẻ hàng hóa của công ty cho đến khi hàng hóa thành phẩm của đợt sản xuất tiếp theo được hoàn thành.
c/ Nhân tố giá bán của sản phẩm:

Mục tiêu sống còn của hầu hết các công ty là tạo ra lợi nhuận. Có rất nhiều yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của một công ty chẳng hạn như quản lý, chi phí lao động, chất lượng sản phẩm hay dịch vụ, nhu cầu thị trường và cạnh tranh. Mức giá lý tưởng nhất cho một sản phẩm hay dịch vụ là mức giá được chấp nhận của cả người bán lẫn người mua. Mối quan tâm cơ bản cho hầu hết tất cả các công ty là xác định mức giá nào để có thể tối đa doanh số bán và lợi nhuận mà vẫn trang trải hết được các chi phí
Mức giá trong công ty cần phải:

- Đủ thấp để khuyến khích khách hàng mua

- Đủ cao để có lãi

d/ Chất lượng sản phẩm:

Đối với người tiêu dùng, khi bỏ tiền ra mua một sản phẩm, họ luôn mong muốn có được một sản phẩm tốt. Vì ngày nay người tiêu dùng đã không dừng lại


ở chỗ “ăn no, mặc ấm” nữa, mà họ quan tâm đến “ăn ngon, mặc đẹp” và cũng muốn nâng cao đời sống tinh thần nữa. Cho nên công ty quan tâm tới chất lượng tức là quan tâm tới khách hàng, do vậy họ sẽ nhận được sự ủng hộ của khách hàng, dẫn tới công ty đạt doanh thu cao, khi công ty đạt doanh thu cao thì sẽ có lợi nhuận cao, có điều kiện nâng cao thu nhập cho nhân viên, tạo nên sức mạnh về nhân sự, từ các sức mạnh này họ càng phát triển nên doanh nghiệp lớn mạnh.
Bên cạnh đó trong tình hình hội nhập, phát triển và cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì công ty cũng phải luôn đổi mới, chú trọng và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để sẵn sàng cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nước.
e/ Nhân tố phương thức bán hàng:

Phương thức bán hàng: cách tổ chức bán hàng nhằm đưa hàng hóa đến tay khách hàng. Phải hiểu rõ về bản chất và giá trị sản phẩm của mình để từ đó việc bán hàng được trôi chảy, góp phần làm tăng doanh thu tiêu thụ của công ty.
f/ Một số nhân tố khác:
- Quan hệ thương mại: Quan hệ thương mại là điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải cố gắng tạo ra cho doanh nghiệp mình. Có quan hệ thương mại tốt thì sản phẩm của công ty mới dễ đi vào tiêu thụ. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ của công ty An Việt tuy mới tham gia vào ngành nhưng cũng đã có mặt trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài.
- Tổ chức, kỹ thuật thương mại: tổ chức nhân sự trong công ty hợp lý, phân công, phân nhiệm theo chuyên môn của từng cá nhân từ khâu thu mua nguyên liệu, sản xuất sản phẩm đến bán hàng hóa, tìm đối tác, khách hàng mới để đạt được mục tiêu cuối cùng của công ty là lợi nhuận tối ưu.
* Các nhân tố tác động trực tiếp nói trên thì nhân tố nào cũng ảnh hưởng cách này cách khác đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp không nhiều thì ích, nhưng các yếu tố tác động sâu sắc nhất cần phải được phân tích là nhân tố: tình hình cung ứng, dự trữ hàng hóa, giá bán của sản phẩm. Bởi vì sự thay đổi của các nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận và chi phí rất nhiều.
2.1.3.2 Nguyên nhân khách quan:

Đây là những nhân tố bên ngoài công ty, công ty chỉ có thể đổi mới, sáng tạo và tuân thủ theo các nhân tố chủ quan này. Một số nhân tố chủ quan điển hình


như: các chính sách pháp luật của Nhà nước đối với các doanh nghiệp, và các nhân tố thuộc về xã hội.
a/ Chính sách pháp luật của Nhà nước:

Trong thực tế có rất nhiều loại thuế. Thuế có thể đánh trên từng loại hàng hóa bán ra và thuế này sẽ thu từ người bán. Ngoài thuế, các quy định và chính sách kinh tế khác của chính phủ cũng ảnh hưởng đến tình hình cung cấp và tiêu thụ hàng hóa, chính sách chống ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường,…
Chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chính sách về tỷ giá hối đoái, chính sách về thuế, chính sách kinh tế, ngoại thương, xuất nhập khẩu,… của Nhà nước đều tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b/ Các nhân tố thuộc về xã hội:

Nghiên cứu tập quán, thói quen tiêu dùng của xã hội ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp như thế nào: thu nhập, mức sống, tập quán, lễ hội, mùa vụ,…
Thông thường khi thu nhập tăng lên thì nhu cầu đối với nhiều loại hàng hóa sẽ gia tăng vì với thu nhập cao hơn người tiêu dùng thường có xu hướng mua hàng nhiều hơn. Nghĩa là, cầu đối với hàng hóa thường sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng; ngược lại, cầu đối với hàng hóa thứ cấp sẽ giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng.
Nhu cầu tiêu dùng trong xã hội có nhu cầu thiết yếu, nhu cầu trung lưu và nhu cầu cao cấp
- Nhu cầu thiết yếu: tiêu dùng cho nhu cầu thiết yếu tăng khi thu nhập tăng . Ví dụ: lương thực, thực phẩm,
- Nhu cầu trung lưu: khi thu nhập tăng, tiêu dùng cho nhu cầu trung lưu tăng chậm, sau đó tăng nhanh và có mức bão hòa.
- Nhu cầu cao cấp: khi thu nhập tăng, nhu cầu cao cấp tăng chậm, sau đó tăng nhanh và không giới hạn. Ví dụ: nhà ở cao cấp, phương tiện cá nhân sang trọng, giải trí, du lịch nước ngoài, thưởng ngoạn, nghệ thuật…
Các chỉ số tài chính:

Tỷ số sinh lời trên doanh thu:

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ. Tỷ số này cho chúng ta biết được một đồng


doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được xác định như sau:



Tỷ số sinh lời trên doanh thu =

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

Số vòng luân chuyển hàng hóa:

Còn gọi là số vòng quay kho hay số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa, nói lên chất lượng và chủng lọai hang hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường.

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Số ngày của 1 vòng =

360 ngày

Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao (số ngày cho 1 vòng càng ngắn) càng tốt, tuy nhiên với số vòng quá cao thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng cho khách hàng, gây mất uy tín cho doanh nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu được thu thập thông qua hồ sơ, sổ sách lưu trữ về hoạt động tiêu thụ hàng hóa tại công ty từ tháng 1/2006 đến tháng 12/2008, từ các tạp chí và trên trang web của công ty: www.anviet.biz . Số liệu sơ cấp được thu thập sau đó tổng hợp và phân tích phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp phân tích số liệu:

Phương pháp so sánh:

Là phương pháp được áp dụng một cách rộng rãi trong tất cả các công đoạn của phân tích kinh doanh.


Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: chỉ tiêu của kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch đó
Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh phải có cùng nội dung phản ánh, cùng phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường, cùng khoảng thời gian tương ứng.
Phương pháp so sánh cụ thể:

- So sánh bằng số tuyệt đối: số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh qui mô, khối lượng của sự kiện
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
y = y1 – y0 Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước y1: chỉ tiêu năm sau
...................
......

_________________
Để tải luận văn mời đọc topic http://luanvan.forumvi.com/t1-topic
-------------



Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://luanvan.forumvi.com
 

Luận văn: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH AN VIỆT

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập :: Luận Văn Kinh Tế :: Luận Văn Kế Toán-
Luận Văn Kinh Tế