Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập

Download luận văn tốt nghiệp, tiểu luận, báo cáo thực tập kế toán,kiểm toán..
 
Trang ChínhTrang Chính  Liên hệLiên hệ  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Liên hệ luận văn
..::Liên hệ email::..
luanvan84@gmail.com
_______
Hỗ trợ YM:liên hệ
chat với tôi
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Keywords
chiến doanh tien xuất kiểm lược công CHÍNH trình TÍCH TNHH phát kinh toán xây măng thiết phần dựng ĐÁNH thiện hoàn luong kế khai triển

Share | 
 

 Đánh giá quy trình kiểm toán doanh thu và chi phí của Công ty Kiểm toán SGN

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
LuanVan
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 801
Join date : 06/01/2012
Đến từ : Việt Nam

Bài gửiTiêu đề: Đánh giá quy trình kiểm toán doanh thu và chi phí của Công ty Kiểm toán SGN   22/11/2012, 4:08 pm

Luận văn tốt nghiệp đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán doanh thu và chi phí của Công ty
Kiểm toán SGN và giải pháp hoàn thiện”


MS BE00782
Số trang 86
Trích nội dung:

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Lý do chọn đề tài
Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp có thể được rất nhiều người sử dụng,
và dĩ nhiên người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp
họ đánh giá về thực trạng t ài chính của doanh nghiệp để ra các quyết định kinh
tế. Thế nhưng, do nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển đã tạo nên hệ quả là
khả năng nhận được những thông tin tài chính kém tin cậy cũng sẽ gia tăng. Rủi
ro về thông tin gia tăng xuất phát từ nhiều ngu yên nhân khác nhau như: sự khó
khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin, động c ơ của người cung cấp thông tin
thường có xu hướng trình bày thông tin theo chiều hướng thuận lợi nhất cho
Công ty mình hay khi mà hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, quy mô của
các tổ chức ngày càng lớn làm cho lượng thông tin phải xử lý và mức độ phức
tạp của các nghiệp vụ ngày càng gia tăng…Chính vì vậy, cần có những giải pháp
để làm giảm các rủi ro và việc bắt buộc Báo cáo tài chính của các Công ty phải
được kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập được xem là giải pháp hiệu quả
nhất.
Ngày nay, kiểm toán độc lập được xem là một hoạt động không thể thiếu
trong nền kinh tế thị trường phát triển với vai trò mang lại độ tin cậy cho các
thông tin tài chính, là cơ s ở cho các bên tiến hành các giao dịch kinh tế. Ngoài ra,
kiểm toán độc lập là hoạt động dịch vụ có tính pháp lý cao, góp phần quan trọng
làm lành mạnh hoá môi trường đầu tư ở Việt Nam và công khai, minh bạch nền
tài chính quốc gia với tốc độ phát triển cao, đã và đang trong xu thế hội nhập.
Người sử dụng kết quả kiểm toán phải đ ược đảm bảo rằng những thông tin họ
được cung cấp là khách quan, có độ tin cậy cao để đưa ra các quyết định theo
trách nhiệm của mình liên quan đến việc mua, bán tài sản, đầu tư vốn, cho vay,
đồng thời giúp tiết kiệm chi phí kiểm tra cho ng ười sử dụng. Đứng ở góc độ xã
hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với Báo cáo tài chính, khi được pháp luật
quy định sẽ trở thành một công cụ bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế. B ên cạnh
đó, kiểm toán độc lập sẽ tạo nên giá trị gia tăng cho Báo cáo tài chính của doanh
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 2 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
nghiệp và còn có thể giúp doanh nghiệp hạn chế được khả năng xảy ra các sai
phạm về kế toán, tài chính.
Quá trình kiểm toán chủ yếu là việc thu thập và đánh giá các bằng chứng dựa
trên chương trình kiểm toán được thiết lập cho từng phần hành thông qua việc
thực hiện các thủ tục kiểm toán thích hợp. Như ta đã biết, Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh giữ một vai tr ò quan trọng trong hệ thống Báo cáo t ài chính của
bất kì doanh nghiệp hay đơn vị sản xuất kinh doanh nào. Trong khi Bảng cân đối
kế toán cho biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp, Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh lại cho biết kết quả của ni ên độ, từ đó giúp người sử dụng đánh
giá khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh th u và chi phí là những
khoản mục chủ yếu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Thông qua hai
chỉ tiêu này, người sử dụng có thể đánh giá về t ình hình hoạt động và quy mô
kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như khả năng phát triển trong tương lai. Do
đó, hai khoản mục này thường là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến Báo cáo
tài chính bị sai lệch trọng yếu và quy trình kiểm toán doanh thu và chi phí là một
phần tất yếu trong kiểm toán Báo cáo t ài chính.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, người viết chủ yếu vận dụng những kiến thức
đã được học trong suốt 4 năm đại học về những vấn đề li ên quan đến lĩnh vực kế
toán – kiểm toán, đồng thời nghiên cứu những tài liệu là hồ sơ kiểm toán của
Công ty Kiểm toán SGN, các Thông tư, Quyết định do Bộ Tài chính ban hành
liên quan đến lĩnh vực kế toán – kiểm toán, các Chuẩn mực kiểm toán liên
quan…vận dụng vào thực tiễn để thực hiện kiểm toán, phân tích, đánh giá quy
trình kiểm toán doanh thu và chi phí của công ty.
Ngoài ra, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị tr ường hiện nay,
hoạt động kiểm toán cũng ngày càng phát triển hơn để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao về chất lượng. Công ty Kiểm toán SGN với mong muốn phát huy h ơn
nữa lợi thế vốn có đồng thời t ìm hiểu và khắc phục những hạn chế để có thể cung
cấp dịch vụ một cách tốt nhất, đảm bảo chất l ượng và tạo dựng uy tín, niềm tin
nơi khách hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh với các công ty kiểm toán khác v à
phục vụ thêm nhiều khách hàng, mở rộng được thị trường. Chính vì vậy, trong
thời gian thực tập tại Công ty Kiểm toán SGN, người viết đã chọn việc nghiên
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 3 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
cứu đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán doanh thu và chi phí của Công ty
Kiểm toán SGN và giải pháp hoàn thiện” để phân tích, đánh giá và có thể đóng
góp ý kiến nhằm giúp Công ty ngày càng hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu quy trình kiểm toán doanh thu và chi phí của Công ty Kiểm toán
SGN, đồng thời vận dụng kiến thức v à tài liệu có được để thực hiện kiểm toán
thực tế. Từ đó có thể nắm vững hơn lý thuyết, rút ra các kinh nghiệm thực tiễn
trong quá trình kiểm toán, những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện kiểm toán
doanh thu và chi phí, đồng thời đóng góp ý kiến cho quy trình kiểm toán doanh
thu - chi phí của Công ty Kiểm toán SGN ngày càng hoàn thiện hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu v à chi phí tại Công ty
TNHH Sản xuất Giày Da Xuất khẩu Phương Nam.
- Phân tích quy trình kiểm toán doanh thu và chi phí của Công ty Kiểm toán
SGN. Qua đó, đánh giá ưu - nhược điểm cho quy trình kiểm toán của SGN và so
sánh giữa thực tế với lý thuyết đã học, các Chuẩn mực kiểm toán có liên quan.
- Đề xuất giải pháp để ngày càng hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán của
SGN.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Về không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu v à chi
phí tại Công ty kiểm toán SGN.
1.3.2 Về thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009.
Số liệu được căn cứ vào 02 năm 2007-2008.
1.3.3 Về đối tượng nghiên cứu
Do thời gian thực tập tai Công ty l à có hạn nên đề tài chỉ tập trung đi sâu vào
phân tích quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu v à chi phí. Ngoài ra, do đặc
thù của ngành là phải bảo mật thông tin cho Công ty khách h àng nên một số vấn
đề được điều chỉnh cho phù hợp nhưng vẫn đảm bảo về nội dung nghi ên cứu.
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 4 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Trước khi thực hiện đề tài, người viết đã được tham khảo một số đề tài nghiên
cứu của luận văn thuộc các khóa tr ước khóa 31. Sau đây, tôi xin được tóm lược
nội dung và một số kết quả đạt được cũng như hạn chế của đề tài như sau:
 “Quy trình kiểm toán chi phí tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán
và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN” của tác giả Nguyễn Văn Minh, lớp Kế toán
K30, năm 2008.
Về mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài đã tìm hiểu quy trình kiểm toán chi phí tại Công ty Kiểm toán SGN
nhằm xác định và đánh giá ưu - nhược điểm của quy trình, những thuận lợi và
khó khăn khi thực hiện kiểm toán quy trình chi phí. Từ đó đưa ra giải pháp giúp
phát huy thuận lợi, khắc phục hạn chế của quy tr ình kiểm toán chi phí.
Về phương pháp thực hiện:
Đề tài đã thực hiện thu thập và tổng hợp các thông tin, số liệu tại Công ty
Kiểm toán SGN và tại Công ty Cổ phần Xi măng nhập khẩu Cần Thơ để nghiên
cứu, phân tích quy trình kiểm toán chi phí của SGN và thực hiện kiểm toán cho
khoản mục chi phí của Công ty Cổ phần xi măng nhập khẩu Cần Th ơ. Đồng thời,
để đánh giá ưu điểm và hạn chế của quy trình, đề tài cũng dựa trên cơ sở so sánh
với các Chuẩn mực kiểm toán hiện hành và các thông lệ quốc tế.
Về các nội dung được trình bày trong đề tài:
Đề tài đã trình bày khá chi tiết về các vấn đề liên quan đến chi phí và phần
đánh giá ưu nhược điểm cũng như đề xuất giải pháp khá cụ thể. Thông qua đề t ài
này, tôi có được cái nhìn khái quát về cách thức thực hiện nghi ên cứu và đánh giá
cho quy trình kiểm toán.
Tuy nhiên, đề tài chỉ nêu khái quát các bước trong quy trình kiểm toán, chưa
đưa ra một số bước quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán nh ư: chiến
lược kiểm toán cho khoản mục chi phí, tính mức trọng yếu đối với từng khoản
mục thuộc chi phí (bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí khác), chủ yếu đề t ài
nêu việc thực hiện kiểm toán cho khoản mục chi phí. Với cách tr ình bày trên,
người đọc không thể nắm được toàn bộ quy trình cũng như cách thức thực hiện
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 5 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
một cuộc kiểm toán cụ thể từ khi tiếp nhận khách h àng đến khâu hoàn tất và phát
hành báo cáo kiểm toán được thực hiện như thế nào.
Trong phần chuẩn bị kiểm toán, khi t ìm hiểu về HTKSNB tại công ty khách
hàng, đề tài chỉ đưa ra bảng kiểm tra hoạt động kinh doanh theo mẫu của SGN
mà không thiết kế Bảng câu hỏi tìm hiểu về HTKSNB cũng như thực hiện việc
phỏng vấn các nhà quản lý, các nhân viên kế toán, kiểm tra các loại t ài liệu và sổ
sách kết hợp với việc quan sát các h oạt động kiểm soát và vận hành của chúng
trong thực tiễn để có thể hiểu rõ hơn kiểm soát nội bộ của công ty khách h àng.
Đây là bước quan trọng để đánh giá về HTKSNB của công ty khách h àng nhằm
xác định những vùng kiểm toán có thể có rủi ro, thiết kế các th ử nghiệm kiểm
soát và thử nghiệm cơ bản dự kiến thực hiện.
Ngoài ra, việc thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát ch ưa được kết
luận cụ thể cho từng thử nghiệm v à chưa thực hiện lưu lại kết quả của thử
nghiệm kiểm soát. Điều này làm cho việc đánh giá lại rủi ro kiểm soát thiếu cơ sở
và tính thuyết phục không cao.
Trong phần thực hiện kiểm toán, người viết đã trình bày trên các trang gi ấy
làm việc theo mẫu của công ty SGN. Điều n ày khiến cho người đọc khó tiếp cận
được cách thức tiến hành tuần tự việc thu thập bằng chứng kiểm toán trong thực
tế. Bên cạnh đó, đề tài chỉ đưa các test kiểm tra vào mà không nêu lên các mục
tiêu của thử nghiệm làm cho người đọc khó biết được thử nghiệm nhằm mục đích
gì, thỏa mãn được mục tiêu kiểm toán nào (?). Ngoài ra, đề tài chưa thực hiện
việc so sánh giữa thực tiễn với lý thuyết đã học để nêu bật vấn đề.
Với mong muốn trình bày rõ hơn các bước thực hiện tuần tự của một cuộc
kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung cũng như khoản mục doanh thu – chi phí
nói riêng trong thực tế, đồng thời giúp người đọc có thể tiếp cận với công việc
thu thập bằng chứng trong kiểm toán với đầy đủ nội dung, công việc, mục ti êu và
dựa trên cơ sở vững chắc, thuyết phục hơn. Ngoài ra, người viết lựa chọn việc
thực hiện nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu – chi phí của
SGN để thông qua đó, đánh giá điểm mạnh v à hạn chế của quy trình, so sánh
giữa thực tế với lý thuyết được học để từ đó đóng góp ý kiến cũng nh ư đề xuất
giải pháp để ngày càng hoàn thiện hơn quy trình này.
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 6 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa liên quan đến kiểm toán
2.1.1.1 Định nghĩa về kiểm toán
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông
tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những
thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được
thực hiện bởi các kiểm toán vi ên (KTV) đủ năng lực và độc lập.
2.1.1.2 Các thuật ngữ liên quan
* Chuẩn mực kiểm toán: là quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc và
thủ tục kiểm toán làm cơ sở để KTV và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm
toán và làm cơ sở kiểm soát chất lượng kiểm toán.
* Bằng chứng kiểm toán: là các thông tin để chứng minh cho ý kiến nhận
xét của KTV. Đó có thể là các tài liệu kế toán của đơn vị, hoặc các chứng cứ
riêng của KTV như thư xác nhận nợ phải thu, kết quả chứng kiến kiểm k ê hàng
tồn kho… Và quá trình kiểm toán bao gồm việc thu thập các bằng chứng cần
thiết và đánh giá chúng xem có đầy đủ và thích hợp cho việc đưa ra ý kiến trên
báo cáo kiểm toán hay chưa. Kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng kiểm
toán bằng các phương pháp như: kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán
và quy trình phân tích.
* Báo cáo kiểm toán: là văn bản trình bày ý kiến của KTV về sự phù hợp
giữa thông tin được kiểm tra và chuẩn mực đã được thiết lập. Nội dung và hình
thức báo cáo phụ thuộc vào mục đích của từng loại kiểm toán.
* Các loại báo cáo kiểm toán về BCTC: căn cứ vào kết quả kiểm toán,
KTV có thể đưa ra một trong các loại ý kiến sau:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần.
- Ý kiến chấp nhận từng phần.
- Ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ng ược).
- Ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến).
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 7 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
* Kiểm toán viên phải có đủ năng lực và độc lập để có thể thực hiện cuộc
kiểm toán đảm bảo chất lượng. Năng lực của KTV là trình độ nghiệp vụ được
hình thành qua đào tạo và tích lũy kinh nghiệm, giúp cho KTV có khả năng xét
đoán công việc trong từng trường hợp cụ thể. Bên cạnh đó, KTV phải có được sự
độc lập với đơn vị được kiểm toán, vì đó là yêu cầu cần thiết để duy trì sự khách
quan của KTV và tạo được sự tin cậy của người sử dụng kết quả kiểm toán.
* Kiểm soát nội bộ: là một quá trình do người quản lý, Hội đồng quản trị
và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một s ự bảo
đảm hợp lý nhằm thực hiện 3 mục ti êu: báo cáo tài chính (BCTC) đáng tin cậy;
các luật lệ và quy định được tuân thủ; hoạt động hữu hiệu v à hiệu quả;
* Mức trọng yếu: là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận đ ược của
thông tin, nghĩa là nếu sai lệch vượt khỏi số tiền đó sẽ làm người đọc hiểu sai về
thông tin. Mức trọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể BCTC (PM) và
mức độ từng khoản mục (TE).
* Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý
kiến nhận xét không thích hợp kh i BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót
trọng yếu.
* Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính ri êng rẽ hoặc tính gộp mà hệ
thống kế toán và HTKSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa
chữa kịp thời.
* Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính ri êng rẽ hoặc tính gộp mà trong
quá trình kiểm toán KTV và công ty kiểm toán đã không phát hiện được.
* Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính ri êng rẽ
hoặc tính gộp mặc dù có hay không có HTKSNB.
2.1.1.3 Chương trình kiểm toán
* Khái niệm: là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham
gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép, theo dõi, kiểm tra tình
hình thực hiện kiểm toán. Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 8 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể
và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần h ành.
Các thủ tục kiểm toán được thiết kế trong chương trình kiểm toán bao
gồm 2 loại: thử nghiệm kiểm soát v à thử nghiệm cơ bản.
* Thử nghiệm kiểm soát: là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng
chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế v à vận hành của hệ thống kiểm
soát nội bộ (HTKSNB). Những thử nghiệm kiểm soát đ ược sử dụng để kiểm tra
sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ gồm:
+ Phỏng vấn.
+ Kiểm tra tài liệu.
+ Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát.
+ Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát.
* Thử nghiệm cơ bản: là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về
những sai lệch trọng yếu trong BCTC. Nó bao gồm 2 loại thử nghiệm l à: thủ tục
phân tích và thử nghiệm chi tiết.
- Thủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các
tỷ lệ, để phát hiện và nghiên cứu về các trường hợp bất thường. Thủ tục phân tích
bao gồm:
+ So sánh thông tin tài chính giữa các kì, các niên độ, hoặc so sánh thông
tin tài chính của đơn vị với thông tin trong ngành tương tự.
+ Nghiên cứu những mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin t ài chính,
giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính.
- Thử nghiệm chi tiết: là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay các số
dư, gồm có:
+ Kiểm tra nghiệp vụ: là kiểm tra một số ít hay toàn bộ nghiệp vụ phát
sinh để xem xét về mức độ trung thực của các khoản mục. Loại kiểm tra n ày
được sử dụng khi số phát sinh của t ài khoản ít, các tài khoản không có số dư hay
trong trường hợp bất thường.
+ Kiểm tra số dư: là kiểm tra để đánh giá về mức độ trung thực của số d ư
các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh. Thử nghiệm này được thực hiện như
sau: đầu tiên KTV phân chia số dư ra thành từng bộ phận, hay theo từng đối
tượng; sau đó chọn mẫu để kiểm t ra bằng phương pháp thích hợp.
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 9 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
* Mục tiêu kiểm toán : việc thiết kế và thực hiện các thử nghiệm c ơ bản
đòi hỏi phải lựa chọn những thủ tục ph ù hợp với mục tiêu kiểm toán và xác định
nội dung, thời gian và phạm vi của chúng để đảm bảo thu thập đầy đủ bằng
chứng thích hợp. Các mục tiêu kiểm toán có thể áp dụng gồm: hiện hữu v à phát
sinh; quyền và nghĩa vụ; đầy đủ; đánh giá; ghi chép chính xác; tr ình bày và công
bố.
2.1.2 Nội dung và đặc điểm của khoản mục doanh thu – chi phí
2.1.2.1 Nội dung và đặc điểm của doanh thu
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511): là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản
xuất kinh doanh (SXKD) thông th ường của doanh nghiệp, góp phần l àm tăng vốn
chủ sở hữu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận
giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng
giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản
giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Doanh thu thuần: là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay
một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguy ên nhân như: vi
phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; h àng bị mất, kém phẩm chất; không
đúng chủng loại, quy cách.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện
sau: (Theo chuẩn mực số 14, QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ
Trưởng Bộ Tài Chính)
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 10 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên
BCTC vì đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, khoản mục n ày là đối tượng của nhiều
sai phạm dẫn đến BCTC bị sai lệch trọng yếu v ì những lý do sau:
- Trong nhiều trường hợp, việc xác định thời điểm thích hợp v à số tiền để
ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán, ví dụ đối với doanh thu của hợp đồng
xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ có li ên quan đến nhiều niên độ.
- Doanh thu có quan hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ. Do đó, những sai lệch
về doanh thu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực và không hợp
lý.
- Tại nhiều đơn vị, doanh thu còn là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc th ành
tích, nên chúng có khả năng bị thổi phồng cao h ơn thực tế.
- Do doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế giá trị gia tăng đầu ra n ên
cũng có khả năng bị khai thấp h ơn thực tế để trốn thuế hay tránh né thuế.
* Doanh thu hoạt động tài chính (515): là toàn bộ các khoản doanh thu
tiền lãi, tiền bản quyền,cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính
khác được coi là thực hiện trong kì, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực
tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền, bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đ ược hưởng do mua hàng hóa, dịch
vụ; lãi cho thuê tài chính;…
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng
chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…).
- Cổ tức, lợi nhuận được chia.
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 11 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;…
Doanh thu hoạt động tài chính rất đa dạng cả về chủng loại v à phương
pháp xử lý kế toán: thời điểm ghi nhận, giá trị ghi nhận…Mặt khác, đối với nhiều
đơn vị, doanh thu này không gắn với mục đích kinh doanh chủ yếu của đơn vị mà
chỉ phát sinh trong một số t ình huống nhất định. Do đó, luôn tồn tại khả năng
việc ghi chép các khoản này không phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế
độ kế toán, hoặc chúng bị phân loại sai.
* Thu nhập khác (711): là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự
tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là
những khoản thu không mang tính th ường xuyên, bao gồm:
- Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Thu do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
- Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,
sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nế u có).
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
tặng cho doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập kinh doanh từ các năm tr ước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra,…
Khoản thu nhập khác có tính đa dạng, không thường xuyên và khó dự
đoán được. Vì vậy, nhiều đơn vị không phản ánh các thu nhập n ày khi nghiệp vụ
phát sinh, mà họ chỉ ghi nhận khi thực thu tiền. Sai sót n ày sẽ không gây ảnh
hưởng trọng yếu nếu số tiền nhỏ v à các nghiệp vụ ít xảy ra. Tuy nhiên, nếu số
tiền lớn thì vấn đề có thể trở nên nghiêm trọng, khi thực hiện kiểm toán cần chú ý
kiểm tra.
2.1.2.2 Nội dung và đặc điểm của chi phí
* Chi phí hoạt động tài chính: là chi phí phát sinh trong quá trình ho ạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, nh ư chi phí lãi tiền vay, và những chi phí
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 12 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản
quyền,…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương
tiền bao gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính.
- Chi phí cho vay và đi vay vốn.
- Chi phí góp vốn liên doanh.
- Lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng
khoán,…
- Khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư
khác.
- Khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
* Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển.
- Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo.
- Chi phí hoa hồng đại lý.
- Chi phí bảo hành sản phẩm;…
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí có liên quan chung t ới toàn
bộ hoạt động quản lý, điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí hành chính.
- Chi phí tổ chức.
- Chi phí văn phòng;…
* Chi phí khác: là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ ri êng
biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể l à các
khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm tr ước, bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh
lý, nhượng bán (nếu có).
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
- Các khoản chi phí khác.
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 13 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
Bảng 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ CÁC KHOẢN MỤC
TRÊN BCĐKT
Vì mối quan hệ trên và cũng do chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả l ãi
lỗ của doanh nghiệp. Chi phí có thể bị khai thiếu nh ằm giúp cho doanh nghiệp
tăng lãi giả tạo hoặc có thể bị khai khống nhằm giảm l ãi hay bị lỗ giả tạo với mục
đích trốn thuế…làm cho BCKQKD bị sai lệch trọng yếu.
Một số trường hợp cần xác định các khoản chi phí không đ ược tính vào
chi phí hợp lý, hợp lệ:
- Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc
hóa đơn chứng từ không hợp pháp.
- Các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu
thuế trong kì tính thuế.
- Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đ ài thọ.
2.1.3 Mục tiêu kiểm toán doanh thu và chi phí
- Phát sinh: các nghiệp vụ doanh thu và chi phí được ghi nhận thì phát
sinh trong thực tế và thuộc về đơn vị.
- Đầy đủ: mọi nghiệp vụ doanh thu và chi phí đều được ghi nhận.
- Ghi chép chính xác: doanh thu và chi phí được tính toán chính xác và
thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái.
- Đánh giá: doanh thu và chi phí được phản ánh đúng số tiền.
Các khoản mục trên
BCĐKT
Các khoản chi phí
Nợ phải thu Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi
Hàng tồn kho Chi phí mua nguyên vật liệu và giá vốn hàng bán
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản cố định Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ
Nợ phải trả Chi phí lãi vay, điện, nước, thuê tài sản,…
Lương, bảo hiểm xã
hội, y tế…phải trả
Chi phí tiền lương
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 14 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
- Trình bày và công bố: doanh thu và chi phí được trình bày đúng đắn và
khai báo đầy đủ.
Trong kiểm toán doanh thu và chi phí thì mục tiêu phát sinh và đầy đủ
được xem là quan trọng nhất, do KTV thường quan tâm đến khả năng doanh
nghiệp đã khai khống doanh thu và khai thiếu chi phí để làm tăng lợi nhuận, đồng
thời ghi nhận sai các khoản doanh thu ch ưa đủ điều kiện ghi nhận hay ghi nhận
các khoản chi phí không hợp lý, hợp lệ.
2.1.4 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Kiểm toán SGN
2.1.4.1 Các bước thực hiện kiểm toán
Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo 12 bước và chia làm 3 giai đoạn như
sau:
*Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán gồm:
a) BƯỚC 1: Tiếp nhận khách hàng, khảo sát yêu cầu và thu thập thông tin
tổng quát về khách hàng
- Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng bằng điện thoại, fax; bằng thư mời;
tiếp xúc trực tiếp.
- Khảo sát yêu cầu và thu thập thông tin tổng quát về khách hàng. Công
việc này sẽ giúp Công ty thu thập đầy đủ các thông tin theo Mẫu khảo sát chung
và các thông tin khác căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu riêng của khách hàng. Từ
đó, đánh giá chung về hồ sơ, sổ sách của khách hàng (mức độ phức tạp, rõ ràng,
tổ chức và vai trò của HTKSNB).
- Các thông tin quan trọng như: khách hàng đang bị kiện tụng, khách hàng
có nguy cơ bị phá sản, tranh chấp nội bộ…KTV cần phải đặc biệt chú ý v à ghi
nhận vào mẫu khảo sát.
b) BƯỚC 2: Gửi thư báo giá
- Đối với khách hàng mới: Phòng kế hoạch – tài vụ sẽ căn cứ vào báo cáo
khảo sát đã có ý kiến phê duyệt của Giám đốc tiến hành soạn thảo Thư báo giá.
Thư báo giá cần đảm bảo nội dung sau:
+ Tóm lược lại yêu cầu của khách hàng.
+ Phạm vi công việc, phương pháp làm việc, những giới hạn trong công
tác kế toán.
+ Các loại báo cáo sẽ gởi đến khách hàng.
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 15 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
+ Giá phí đề nghị.
- Đối với khách hàng thường xuyên: Ngay sau khi phát hành báo cáo ki ểm
toán năm trước, căn cứ vào công việc thực tế đã thực hiện năm trước và dự đoán
những thay đổi của năm nay, KTV lập báo cáo tr ình Giám đốc, nêu rõ những
thay đổi khối lượng công việc, mức độ phức tạp…so với năm tr ước, đề nghị giá
phí và các vấn đề khác có liên quan.
c) BƯỚC 3: Nhận hồi báo và lập hợp đồng kiểm toán
d) BƯỚC 4: Phân công nhóm kiểm t oán
Nhân sự thực hiện kiểm toán BCTC bao gồm:
- Ban Giám đốc: phê duyệt kế hoạch kiểm toán.
- Trưởng phòng: kiểm tra kế hoạch kiểm toán, giám sát v à điều hành công
việc kiểm toán, kiểm tra hồ sơ kiểm toán và bản dự thảo BCTC đã kiểm toán.
- Nhóm thực hiện kiểm toán trực tiếp: KTV chính, KTV v à trợ lý kiểm
toán.
e) BƯỚC 5: Lập kế hoạch kiểm toán
KTV chính có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán, đối với những khách
hàng được xác định là trọng điểm, quan trọng, phải bổ sung th êm các trắc nghiệm
vào chương trình mẫu của Công ty cho phù hợp với tình hình cụ thể của khách
hàng. Kế hoạch kiểm toán phải được Trưởng phòng kiểm toán và Giám đốc
duyệt trước khi thực hiện kiểm toán.
*Giai đoạn thực hiện kiểm toán gồm:
f) BƯỚC 6: Thực hiện kiểm toán tại văn ph òng khách hàng
Tùy theo loại hình khách hàng, KTV chính, Trưởng phòng kiểm toán hoặc
Ban Giám đốc sẽ có buổi họp đầu tiên với Ban Giám đốc của khách hàng để nêu
rõ phương pháp làm việc và các vấn đề yêu cầu hỗ trợ từ phía khách hàng. KTV
chính có trách nhiệm phân công và giám sát toàn bộ công việc của nhóm viên
theo kế hoạch kiểm toán đã được duyệt.
*Giai đoạn hoàn thành kiểm toán gồm:
g) BƯỚC 7: Hoàn tất hồ sơ tại văn phòng
KTV chính có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ Giấy làm việc của các KTV
và Trợ lý kiểm toán, hoàn tất hồ sơ kiểm toán, lập bản dự thảo BCTC đ ã kiểm
toán.
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 16 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
Để việc kiểm toán đáp ứng được yêu cầu về thời gian, KTV chính có trách
nhiệm soạn thảo thư (lần 1) đề nghị các bút toán điều chỉnh hoặc đề nghị giải
thích, cung cấp thêm hồ sơ (nếu cần).
h) BƯỚC 8: Soát xét hồ sơ kiểm toán do Trưởng phòng kiểm toán/Phó Giám
đốc kiểm toán thực hiện, bao gồm:
- Chất lượng và hình thức các file hồ sơ;
- Cách hành văn trong báo cáo ki ểm toán để người đọc dễ hiểu;
- Việc tuân thủ các quy định tổ chức hồ s ơ kiểm toán;
- Các kỹ thuật kiểm toán quan trọng đối với từng phần hành trong hồ sơ;
- Chế độ kế toán được áp dụng so với các Chế độ kế toán và Chuẩn mực
kế toán đã được Bộ Tài chính ban hành.
- Hình thức, cách trình bày tất cả các biểu mẫu trong BCTC.
Trưởng phòng kiểm toán/Phó Giám đốc kiểm toán chỉ đạo KTV chính bổ
sung, sửa đổi các nội dung cần thiết trong hồ s ơ kiểm toán trước khi gởi hồ sơ
cho Trưởng phòng kiểm/Phó Giám đốc kiểm toán xem lần cuối để tr ình Giám
đốc phê duyệt.
Căn cứ vào hồ sơ kiểm toán do Trưởng phòng kiểm toán/Phó Giám đốc kiểm
toán trình, Giám đốc sẽ kiểm tra và phê duyệt toàn bộ dự thảo các BCTC đã được
kiểm toán và chuyển lại cho Trưởng phòng kiểm toán/Phó Giám đốc kiểm toán
để hoàn chỉnh, trong trường hợp xét thấy có những vấn đề cầ n đề nghị thêm với
khách hàng, KTV chính có trách nhi ệm lập thư đề nghị điều chỉnh lần thứ 2.
i) BƯỚC 9: Gởi bản dự thảo để lấy ý kiến khách hàng
Sau khi khách hàng có ý kiến đối với các đề nghị được nêu trong thư, dự
thảo BCTC đã được kiểm toán sau khi đã được điều chỉnh lại (nếu có) sẽ đ ược
gởi cho khách hàng để lấy ý kiến.
j) BƯỚC 10: Hoàn chỉnh báo cáo kiểm toán lần cuối
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán phải bao gồm đầy đủ các báo biểu
theo quy định của Nhà nước sẽ được xem xét và soạn thảo chính thức để ký phát
hành. Khách hàng phải ký trước trên các BCTC và sau đó Trưởng phòng kiểm
toán/Phó Giám đốc kiểm toán trình Giám đốc ký duyệt để phát hành.
k) BƯỚC 11: Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức
Luận văn tốt nghiệp Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
GVHD: Lưu Thanh Đức Hải 17 SVTH: Nguyễn Trần Hằng Phương
Căn cứ Báo cáo do Trưởng phòng trình và có ý kiến của Phó Giám đốc
kiểm toán, Giám đốc công ty sẽ phê duyệt báo cáo kiểm toán chính thức. Báo cáo
tài chính đã được kiểm toán thông thường được phát hành 06 bộ, trong đó có 1
bộ được lưu trong hồ sơ kiểm toán.
l) BƯỚC 12: Theo dõi các vấn đề phát sinh sau báo cáo
Sau khi được phát hành có thể có những thông tin có liên quan đến BCTC
đã được kiểm toán. Về nguyên tắc, mọi người trong công ty khi nhận được thông
tin rủi ro khi kiểm toán, cần thông báo ngay cho Tr ưởng phòng kiểm toán và
nhóm kiểm toán để báo cáo ngay cho Ban Giám đốc.
2.1.4.2 Lập kế hoạch kiểm toán
Trước khi thực hiện kiểm toán BCTC thì việc lập kế hoạch kiểm toán
được xem là không thể thiếu. Để có thể xây dựng, thực hiện kế hoạch v à thiết kế
chương trình kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả, kiểm toán viên phải hiểu biết đầy
đủ về khách hàng, chủ yếu là về tình hình kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội
bộ của khách hàng. Việc lập kế hoạch kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm
bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gia n lận,
rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn, giúp cho nhóm kiểm toán định hướng và xác định
rõ nội dung, thời gian và mức độ thủ tục kiểm toán nhờ vào hiểu biết về doanh
nghiệp được kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán gồm ba bộ phận:
+ Kế hoạch chiến lược: là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và
phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa tr ên
hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm
toán.
+ Kế hoạch kiểm toán tổng thể: l à việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và
phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch tr ình và phạm vi dự kiến của các
thủ tục kiểm toán. Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể l à để có thể
thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả v à theo đúng thời gian dự
kiến.
+ Chương trình kiểm toán. (Đã được trình bày ở phần 2.1.1.3)
..........................
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Alvin A Arens, James K. Loebbecke d ịch và biên soạn bởi Đặng Kim
Cương, Phạm Văn Dược, (2000). Kiểm toán, NXB Thống Kê Hà Nội.
2. TS. Phan Đức Dũng, (2008). Kế toán tài chính, NXB Thống kê.
3. ThS. La Xuân Đào chủ biên, Đại học Quốc Gia TPHCM, Khoa Kinh tế,
Bộ môn kế toán – kiểm toán, (2006). Thực hành kiểm toán, NXB Đại học Quốc
Gia TPHCM.
4. TS. Vũ Hữu Đức và ThS. Võ Anh Dũng chủ biên, Trường Đại học Kinh tế
TPHCM, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Bộ môn Kiểm toán, (2007). Kiểm toán,
NXB Lao động xã hội.
5. John Dunn do TS. Vũ Trọng Huỳnh dịch, (2003). Kiểm toán – Lý thuyết và
Thực hành, NXB Thống Kê Hà Nội.
6. Nguyễn Văn Minh, (2008). Quy trình kiểm toán chi phí tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn kiểm toán và tư vấn tài chính – kế toán SGN, Khoa Kinh tế &
Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ.
7. Bộ Tài chính, (2007). Thông tư 134/2007/TT-BTC.
8. Hệ thống các chuẩn mực kế toán – kiểm toán Việt Nam.

_________________
Để tải luận văn mời đọc topic http://luanvan.forumvi.com/t1-topic
-------------



Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://luanvan.forumvi.com
 

Đánh giá quy trình kiểm toán doanh thu và chi phí của Công ty Kiểm toán SGN

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập :: Luận Văn Kinh Tế :: Luận Văn Kiểm Toán-
Luận Văn Kinh Tế