Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập

Download luận văn tốt nghiệp, tiểu luận, báo cáo thực tập kế toán,kiểm toán..
 
IndexIndex  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  Liên hệLiên hệ  Chuyển Font ChữChuyển Font Chữ  UploadUpload  
Liên hệ luận văn
..::Liên hệ email::..
luanvan84@gmail.com
_______
Hỗ trợ YM:liên hệ
chat với tôi
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Keywords
tính dựng CÔNG tiền hàng thuc toán hieu thành TRÌNH phẩm hoat trong nghiệp doanh xuất luan kinh tich ĐỘNG luong chính KIỂM SOÁT PHẦN bằng

Share | 
 

 Xây dựng nội dung và một số biện pháp nhằm tăng cường năng lực nhận thức của sinh viên trong dạy học hóa đại cương..

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
LuanVan
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 801
Reputation : 5531
Join date : 06/01/2012
Đến từ : Việt Nam

Bài gửiTiêu đề: Xây dựng nội dung và một số biện pháp nhằm tăng cường năng lực nhận thức của sinh viên trong dạy học hóa đại cương..   12/11/2012, 9:45 pm

đề tài nghiên cứu là: “Xây dựng nội dung và một số biện pháp nhằm tăng cường năng lực nhận thức của sinh viên trong dạy học hóa đại cương trường Cao đẳng kĩ thuật công nghiệp Bắc giang”.
Số trang: 95
Định dạng: Word | font: Times new roman

Trích dẫn:


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trường học là nơi mà hầu hết các em học sinh cần phải tu dưỡng đạo đức phát triển nhân tài cho đất nước đặc biệt là các trường Cao đẳng – Đại học. Tại đây các em được học không chỉ kiến thức khoa học mà còn kĩ năng, thái độ và vận dụng khoa học vào đời sống. Vậy yếu tố quyết định tương lai của các em là ở đây, các em là niềm kiêu hãnh cho gia đình xã hội và lớn hơn cả là đất nước mình. Các trường Cao đẳng – Đại học mang trong mình trong trọng trách cao cả là phải xây dựng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao cho đất nước để xóa bỏ những sản xuất lạc hậu đưa nền kinh tế vững bước đi lên theo kịp các đất nước phát triển.
Hiện nay đổi mới phương pháp giảng dạy trong trường học đang là vấn đề rất được các nhà giáo dục và xã hội quan tâm trong dạy học ở mọi lứa tuổi. Đổi mới phương pháp để sinh viên tránh nhàm chán, thụ động trong học tập, để theo kịp với công nghệ hiện đại. Không chỉ đổi mới phương pháp mà chương trình dạy học cũng phải sát thực tế hơn.
Công việc đổi mới hiện nay đang phát triển mạnh mẽ thường xuyên và lan rộng đến cả vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên phong trào đổi mới vẫn còn nhiều khó khăn vì giáo viên giảng dạy vẫn thiên về phương pháp cũ “thầy hoạt động nhiều hơn trò” hay phương tiện còn thiếu, yếu, kém. Ngành giáo dục được đánh giá là mang lại lợi nhuận cao nhất cho đất nước. Bác Hồ đã từng nói: “...Dân tộc ta có được sánh vai các cường quốc năm Châu được hay không chính là nhờ ở công học tập của các cháu....”. Chính vì vậy mà mỗi giáo viên, mỗi nhà quản lí giáo dục cần đổi mới mạnh mẽ hơn để theo kịp thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Đội ngũ tri thức càng nhiều, khoa học càng phát triển thì đất nước mới phát triển vững vàng.
Vì vậy là người giáo viên: “người đi xây thành mơ ước cho thế hệ trẻ” cần có tư duy và nhận thức đúng đắn mới có thể tự hào cho thế hệ tương lai. Phương châm của người giáo viên là luôn luôn học hỏi, luôn luôn rèn luyện để “dạy tốt học tốt”.
Để giảng dạy tốt trong trường cao đẳng nghề (đặc biệt là trường trung cấp mới nâng cấp lên cao đẳng) tôi rất muốn xây dựng một chương trình phù hợp cho sinh viên. Sau khi học xong nội dung cao học có những nội dung hóa học hay một số phương pháp hiện đại rất hay mà tôi muốn áp dụng sau đó.
Vì vậy mà muốn góp phần nâng cao giảng dạy trong bộ môn hóa học thì tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Xây dựng nội dung và một số biện pháp nhằm tăng cường năng lực nhận thức của sinh viên trong dạy học hóa đại cương trường Cao đẳng kĩ thuật công nghiệp Bắc giang”.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở các trường Cao đẳng Đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp dạy học nhằm tăng cường năng lực nhận thức cho sinh viên năm thứ nhất trường Cao đẳng kĩ thuật công nghiệp tỉnh Bắc Giang.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục đích
Đối với sinh viên công nghiệp và một số ngành kinh tế, kĩ thuật khác thì đầu vào trường các em phải thi khối A: toán, lí, hóa là các môn tự nhiên ở trường THPT. Các em đã có kiến thức về tự nhiên học nhưng còn sơ khai ví vậy các môn học này tiếp tục được nghiên cứu cao hơn ở Cao đẳng, Đại học. Việc học tập này rất có ích cho các em khi giải quyết vấn đề với chuyên ngành của mình. Các môn khoa học tự nhiên có đặc điểm là liên hệ mật thiết với nhau nên Hóa học là một trong số những bộ môn không thể thiếu.
Vì vậy mục đích nghiên cứu của tôi là xây dựng nội dung lí thuyết, bài tập và phương pháp dạy học để phát triển năng lực nhận thức cho sinh viên trường Cao đẳng kĩ thuật công nghiệp tỉnh Bắc Giang.
b) Nhiệm vụ
- Nghiên cứu lí luận về quá trình nhận thức của sinh viên và quá trình dạy học ở trường Cao đẳng kĩ thuật công nghiệp Bắc Giang.
- Xây dựng nội dung và một số phương pháp dạy học hóa học đại cương, chú ý kết hợp giữa dạy học lí thuyết và củng cố bài tập.
- Kiểm tra khảo sát bằng thực nghiệm khả năng nhận thức của sinh viên, tính hiệu quả của nội dung và phương pháp.
4. Phạm vi nghiên cứu
Khả năng nhận thức của sinh viên trong quá trình dạy và học Hóa đại cương ở trường Cao đẳng kĩ thuật công nghiệp tỉnh Bắc Giang.
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
a) Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học cao đẳng, đại học, tâm lí nhận thức, tâm lí học giáo dục, và các tài liệu có liên quan.
- Nghiên cứu nội dung và phương pháp dạy học cho chương trình Hóa đại cương cho các trường Cao đẳng dạy nghề.
b) Nhóm phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn
- Dự giờ trực tiếp giờ học hóa học và nghiên cứu cơ sở vật chất phòng thí nghiệm hóa học.
- Quan sát quá trình dạy học ở trường Cao đẳng kĩ thuật công nghiệp tỉnh Bắc Giang.
- Thăm dò trao đổi ý kiến với giáo viên dạy hóa học ở trường dạy nghề về chương trình, hệ thống bài tập, thí nghiệm thực hành.
-Thăm dò ý kiến sinh viên sau khi học; sử dụng hệ thống bài tập, kết quả học tập để kiểm tra đánh giá.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu có một chương trình dạy học môn Hóa học đại cương vừa sức, phương pháp dạy học hiện đại, thì sẽ phát triển năng lực nhận thức của sinh viên và góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.
7. Đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng được nội dung một số chương và đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển năng lực nhận thức cho sinh viên Cao đẳng Kĩ thuật - Công nghiệp Bắc Giang.









PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Hoạt động nhận thức của sinh viên trong quá trình dạy học hóa học
1.1. Khái niệm nhận thức: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn.
- Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực quan sinh động) là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức. Đó là giai đoạn con người sử dụng các giác quan để tác động vào sự vật nhằm nắm bắt sự vật ấy. Trực quan sinh động gồm các hình thức sau:
+ Cảm giác “Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” Lênin viết. Là nguồn gốc của mọi sự hiểu biết, là kết quả của sự chuyển hóa những năng lượng kích thích từ bên ngoài thành yếu tố ý thức.
+ Tri giác là hình thức nhận thức cảm tính phản ánh tương đối toàn vẹn sự vật khi sự vật đó đang tác động trực tiếp vào các giác quan con người. Là sự tổng hợp các cảm giác.
+ Biểu tượng là hình thức nhận thức cảm tính phản ánh tương đối hoàn chỉnh sự vật do sự hình dung lại, nhớ lại sự vật khi sự vật không còn tác động trực tiếp vào các giác quan.
-Nhận thức lí tính (tư duy trừu tượng)
Là giai đoạn phản ánh gián tiếp trừu tượng,khái quát sự vật, được thể hiện qua các hình thức cơ bản như khái niệm, phán đoán, suy luận. Nhận thức lí tính phụ thuộc vào năng lực tư duy của con người. Do đó phản ánh được chính xác mối liên hệ bản chất tồn tại bên trong một sự vật hay một lớp các sự vật.
1.2. Tư duy, những đặc điểm và phẩm chất của tư duy
1.2.1.Những đặc điểm của tư duy:
Tư duy là phạm trù triết học dùng để chỉ những hoạt động của tinh thần, đem những cảm giác của người ta sửa đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạt động vật chất, làm cho người ta nhận thức đúng đắn về sự vật và ứng sử tích cực với nó.
Tư duy phản ánh tích cực hiện thực khác quan dưới dạng các khái niệm, sự phán đoán,lý luận…
1.2.2. Những phẩm chất của tư duy
* Tính định hướng: thể hiện ở ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt và con đường tối ưu để đạt mục đích đó.
* Bề rộng: thể hiện có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác.
* Độ sâu: thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng.
* Tính linh hoạt: thể hiện sự nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo.
* Tính mềm dẻo: thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và ngược chiều (ví dụ: từ cụ thể đến trừu tượng và từ trừu tượng đến cụ thể…)
* Tính độc lập: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện được vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết vấn đề.
* Tính khái quát: thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ sẽ đưa ra mô hình khái quát. Từ mô hình khái quát này có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề cùng loại.
Để đạt được những phẩm chất tư duy trên, trong quá trình dạy học chúng ta chú ý rèn cho sinh viên các thao tác tư duy như thế nào?
1.3. Phát triển tư duy trong dạy học ở Trường cao đẳng
Qua quá trình tư duy sinh viên ý thức nhanh chóng, chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích cần đạt được và con đường tối ưu đạt được mục đích đó. Khi có kĩ năng tư duy thì người học có thể vận dụng để nghiên cứu các đối tượng khác. Điều cần thiết trong tư duy là nắm được bản chất của sự vật, hiện tượng từ đó vận dụng vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo.
1.4. Những hình thức cơ bản của tư duy
1.4.1. Khái niệm: là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính bản chất của vật. Sự hình thành khái niệm là kết quả của sự khái quát, tổng hợp biện chứng các đặc điểm, thuộc tính của sự vật hay lớp sự vật. Khái niệm là cơ sở để hình thành các phán đoán và tư duy khoa học.
Phán đoán: là hình thức tư duy trừu tượng, liên kết các khái niệm với nhau để khẳng định một đặc điểm, một thuộc tính của đối tượng
1.4.2. Phán đoán
Theo trình độ phát triển của nhận thức, phán đoán được phân chia làm ba loại là phán đoán đơn nhất, phán đoán đặc thù, phán đoán phổ biến. Phán đoán phổ biến là hình thức thể hiện sự phản ánh bao quát nhất về đối tượng.
1.4.3. Suy luận
Là hình thức tư duy trừu tượng liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra một phán đoán có tính chất kết luận tìm ra tri thức mới. Suy luận chia làm hai loại: suy luận suy diễn và suy luận quy nạp
a. Suy luận diễn dịch: Suy luận suy diễn theo Aristotle là suy luận đi từ cái chung tới cái riêng, về mối quan hệ đặc biệt.
b. Suy luận quy nạp: Vào đầu những năm 1600s, Francis Bacon đã đưa ra một phương pháp tiếp cận khác về kiến thức, khác với Aristotle. Ông ta cho rằng, để đạt được kiến thức mới phải đi từ thông tin riêng để đến kết luận chung, phương pháp này gọi là phương pháp qui nạp.
1.5. Tư duy hóa học – Đánh giá trình độ phát triển tư duy của sinh viên cao đẳng
1.5.1. Tư duy hóa học
Tư duy hóa học được đặc trưng bởi phương pháp nhận thức hóa học nghiên cứu các chất và qui luật chi phối quá trình biến đổi này. Trong hóa học, các chất tương tác với nhau đã xảy ra sự biến đổi nội tại của các chất để tạo thành các chất mới. Sự biến đổi này tuân theo những nguyên lí, quy luật, những mối quan hệ định tính và định lượng của hóa học.
Việc phát triển tư duy cho sinh viên trước hết là giúp sinh viên nắm vững kiến thức hóa học, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành, qua đó kiến thức của sinh viên thu thập được trở nên vững chắc và sinh động hơn. Hoạt động giảng dạy hóa học cần phải tập luyện cho sinh viên hoạt động tư duy sáng tạo qua các khâu của quá trình dạy học. Từ hoạt động dạy học trên lớp thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập mà giáo viên điều khiển hoạt động nhận thức của sinh viên để giải quyết các vấn đề học tập được đưa ra, đồng thời các thao tác tư duy cũng được rèn luyện.
Trong học tập hóa học, việc giải các bài tập hóa học (bài tập định tính, bài tập định lượng) là một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy, thông qua các hoạt động này tạo điều kiện tốt nhất để phát triển năng lực trí tuệ, năng lực hành động cho học sinh.
1.5.2. Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh
Học tập là một trường hợp riêng của nhận thức. Việc đánh giá quá trình học tập của sinh viên thông qua việc đánh giá trình độ phát triển tư duy của sinh viên bao hàm: Đánh giá trình độ phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy và năng lực kỹ năng thực hành.
1.5.2.1 Về nhận thức:
được phân thành 8 cấp độ như sau:
1. Biết:: ghi nhớ các sự kiện, thuật ngữ và các nguyên lý dưới hình thức mà sinh viên đã được học.
2. Hiểu: hiểu các tư liệu đã được học, sinh viên phải có khả năng diễn giải, mô tả tóm tắt thông tin thu nhận được.
3. áp dụng: áp dụng được các thông tin, kiến thức vào tình huống khác với tình huống đã học.
4. Phân tích: biết tách từ tổng thể thành bộ phận và biết rõ sự liên hệ giữa các thành phần đó đối với nhau theo cấu trúc của chúng.
5. Tổng hợp: biết kết hợp các bộ phận thành một tổng thể mới từ tổng thể ban đầu.
6. Đánh giá: biết so sánh, phê phán, chọn lọc, quyết định và đánh giá trên cơ sở các tiêu chí xác định.
7. Chuyển giao: có khả năng diễn giải và truyền thụ kiến thức đã tiếp thu được cho đối tượng khác.
8. Sáng tạo: sáng tạo ra những giá trị mới trên cơ sở các kiến thức đã tiếp thu được.

1.5.2.2 Đánh giá theo 4 cấp độ tư duy:
Về năng lực tư duy: tối thiểu có thể chia thành 4 cấp độ như sau:
1.Tư duy trừu tượng: suy luận một cách khái quát hoá, tổng quát hoá vượt ra khỏi khuôn khổ có sẵn.
2.Tư duy hệ thống: suy luận một cách tổng thể, toàn diện để có cái nhìn tổng quát
3.Tư duy phê phán: suy luận một cách có nhận xét, có bình luận, đánh giá.
4.Tư duy sáng tạo: suy luận các vấn đề một cách mở rộng và ngoài các khuôn khổ định sẵn, tạo ra những cái mới.

2. Phương pháp dạy học tích cực và tính cấp thiết của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
2.1. Phương pháp dạy học tích cực.
2.1.1. Định nghĩa: Phương pháp giáo dục Cao đẳng- đại học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Trên thực tế, trong qúa trình dạy học người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy, lại vừa là chủ thể của hoạt động học. Thông qua hoạt động học, dưới sự chỉ đạo của thầy, người học phải tích cực chủ động cải biến chính mình về kiến thức, kĩ năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thay cho mình được
khi đã coi trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thì đương nhiên phải phát huy tính tích cực chủ động của người học. Tuy nhiên, dạy học lấy học sinh làm trung tâm không phải là một phương pháp dạy học cụ thể. Đó là một tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình dạy học chi phối tất cả qúa trình dạy học về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá… chứ không phải chỉ liên quan đến phương pháp dạy và học.

2.1.2. Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực.
a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.
Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.
b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão - thì không thể nhồi nhét vào đầu óc học sinh khối lượng kiến thức ngày càng nhiều. Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong qúa trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên.
c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.
áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn. Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh.
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của người thầy giáo.
Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường. Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuát hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ. Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho học sinh.
d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.
Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh. Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh.
2.1.3. Các tiêu chuẩn đánh giá tính hiệu quả của phương pháp dạy học.
Cấu trúc mục đích: Yêu cầu kết quả cụ thể
Cấu trúc nội dung: Nội dung rõ ràng.
Cấu trúc phòng học: Môi trường thích hợp, không khí làm việc tốt.
Cấu trúc xã hội: Giao tiếp tốt
Cấu trúc hành động: Phương pháp đa dạng, luyện tập hiệu quả.
Cấu trúc quá trình: Phần thời gian thực học nhiều.
2.2. Phương pháp dạy học hóa học ở đại học - cao đẳng và vấn đề phát triển năng lực nhận thức của sinh viên.
2.2.1. Định nghĩa: Dạy học là sự phối hợp hoạt động của người dạy và người học trong việc lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá. Dạy học theo hướng giải quyết vấn đề, định hướng hành động chiếm ưu thế.
2.2.2. Cấu trúc vĩ mô của hoạt động học và các lí thuyết dạy học phát triển tư duy.
a) Cấu trúc của hoạt động dạy học.
.............


Tài liệu tham khảo
Anderson, L. W. & Krathwohl, D. R. (2001). Phân loại tư duy cho việc dạy, học và đánh giá.
New York: Longman.

Bloom, B.S., (Ed.). 1956. Phân loại tư duy cho các mục tiêu giáo dục: Phân loại các mục tiêu
giáo dục: Quyển I, nhận thức về lĩnh vực. New York: Longman.

Costa, A. L. (Ed.). (2000). Phát triển tư duy: sách tài nguyên cho việc Dạy học tư duy.
Alexandria, VA: ASCD.

Marzano, R. J. (2000). Thiết kế phân loại tư duy mới cho các mục tiêu giáo dục. Thousand
Oaks, CA: Ấn phẩm Corwin.

_________________
Để tải luận văn mời đọc topic http://luanvan.forumvi.com/t1-topic
-------------



Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://luanvan.forumvi.com
 

Xây dựng nội dung và một số biện pháp nhằm tăng cường năng lực nhận thức của sinh viên trong dạy học hóa đại cương..

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập :: Luận Văn Kinh Tế :: Luận văn thạc sĩ-
Luận Văn Kinh Tế