Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập

Download luận văn tốt nghiệp, tiểu luận, báo cáo thực tập kế toán,kiểm toán..
 
IndexIndex  Liên hệLiên hệ  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Liên hệ luận văn
..::Liên hệ email::..
luanvan84@gmail.com
_______
Hỗ trợ YM:liên hệ
chat với tôi
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Keywords
PHẦN doanh CÔNG luan thuc phẩm tính nghiệp hàng hoat KIỂM hieu xuất tiền chính bằng luong toán thành SOÁT kinh tich dựng ĐỘNG trong TRÌNH

Share | 
 

 Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I -Ngân hàng CT

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
LuanVan
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 801
Join date : 06/01/2012
Đến từ : Việt Nam

Bài gửiTiêu đề: Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I -Ngân hàng CT   12/11/2012, 1:36 am

đề tài: " Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thương Việt Nam"
MS 00026
Số trang 97
Định dạng Word | Font Time new roman

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1
Chương I: Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 3
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại. 3
1.1.1. Ngân hàng thương mại 3
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại 3
1.1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại 4
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 6
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn 7
1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn 9
1.1.2.3. Hoạt động trung gian thanh toán và các loại hình dịch vụ khác 10
1.2. Hoạt động TTQT của Ngân hàng thương mại. 11
1.2.1. Khái niệm thanh toán quốc tế 11
1.2.2. Vai trò của hoạt động TTQT của Ngân hàng thương mại 11
1.2.3. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 13
1.2.3.1. Điều kiện về tiền tệ 13
1.2.3.2. Điều kiện về địa điểm thanh toán 14
1.2.3.3. Điều kiện về thời gian thanh toán 14
1.2.3.4. Điều kiện về phương thức thanh toán 15
1.2.4. Các phương tiện dùng trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 16
1.2.4.1. Séc 16
1.2.4.2. Hối phiếu 17
1.2.4.3. Kỳ phiếu 19
1.2.4.4. Thẻ thanh toán 20
1.2.5. Các phương thức thanh toán quốc tế của NHTM 20
1.2.5.1. Phương thức chuyển tiền 21
1.2.5.2. Phương thức thanh toán nhờ thu 22
1.2.5.3. Phương thức ghi sổ 25
1.2.5.4. Phương thức tín dụng chứng từ 26
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động TTQT của Ngân hàng thương mại 30
1.2.6.1. Nhóm các nhân tố bên ngoài Ngân hàng 30
1.2.6.2. Nhóm các nhân tố bên trong Ngân hàng 32
Chương II: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại
Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thương Việt Nam 34
2.1. Giới thiệu chung về SGD I- NHCT VN 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của SGD I - NHCT VN 34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của SGD I - NHCT VN 36
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD I - NHCT VN 38
2.1.3.1. Nghiệp vụ huy động vốn 38
2.1.3.2. Nghiệp vụ đầu tư và cho vay nền kinh tế 40
2.1.3.3. Các hoạt động kinh doanh khác 41
2.2. Thực trạng hoạt động TTQT tại SGD I- NHCT VN 42
2.2.1. Khái quát hoạt động TTQT tại SGD I - NHCT VN 42
2.2.2. Thực trạng hoạt động TTQT tại SGD I - NHCT VN 49
2.2.2.1. Thanh toán nhờ thu 50
2.2.2.2. Chuyển tiền
2.2.2.3. Thanh toán tín dụng chứng từ 57
2.3. Đánh giá hoạt động TTQT tại SGD I- NHCT VN 63
2.3.1. Kết quả đạt được 63
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động TTQT tại SGD I - NHCT VN 65
2.3.2.1. Các hạn chế 65
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế 66

Chương III: Giải phảp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thương Việt Nam 70
3.1. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của SGD I- NHCT VN 70
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại SGD I - NHCT VN trong thời gian tới 70
3.1.1.1. Mục tiêu hoạt động kinh doanh năm 2005 70
3.1.1.2. Nhiệm vụ kinh doanh năm 2005 70
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động TTQT tại SGD I - NHCT VN trong thời gian tới 71
3.2. Giải pháp hoàn mở rộng hoạt động TTQT tại SGD I- NHCT VN 73
3.2.1. Tăng cường hoạt động Marketing 74
3.2.2. Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ TTQT 76
3.2.3. Nâng cao năng lực, trình độ cán bộ TTQT 77
3.2.4. Hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng phục vụ công tác TTQT 78
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu và tăng cường nguồn ngoại tệ phục vụ TTQT 79
3.2.6. Phát triển hệ thống các ngân hàng đại lý 80
3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động TTQT 80
3.2.8. Thực hiện tốt dịch vụ tư vấn cho khách hàng 81
3.3. Kiến nghị 81
3.3.1. Với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan 81
3.3.1.1. Tạo môi trường kinh tế thuận lợi cho hoạt động thanh toán quốc tế 81
3.3.1.2. Hoàn thiện và bổ sung các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế 82
3.3.1.3. Hoàn thiện chính sách thương mại 82
3.3.1.4. Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước trong việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối 83
3.3.1.5. Mở rộng và nâng cao hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại 83
3.3.2. Với Ngân hàng Nhà nước 83
3.3.2.1. Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 83
3.3.2.2. Xây dựng cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp với thị trường 84
Kết luận 85


Lời mở đầu

Thế giới ngày nay ngày càng có khuynh hướng tiến tới sự hội nhập. Điều này đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia phát triển và mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trong đó thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng. Việt Nam với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới cũng đã tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút đầu tư, khai thông nguồn lực để phục vụ cho quá trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước.
Đóng góp một phần không nhỏ vào hoạt động thương mại quốc tế chính là hoạt động thanh toán quốc tế. Chất lượng và tốc độ phát triển thương mại quốc tế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó thanh toán quốc tế giữ vai trò hết sức quan trọng. Trong những năm vừa qua, hoạt động thương mại quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng của nước ta đã trải qua những bước thăng trầm, nhưng đang ngày càng hoàn thiện và phát triển.
Trong quá trình học tập tại trường, được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản về ngân hàng thương mại. Đến khi thực tập tại SGD I- NHCT VN, em nhận thấy thanh toán quốc tế đã được ngân hàng xem là một trong những hoạt động chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của mình. Và trong những năm gần đây, hoạt động thanh toán quốc tế của SGD I rất phát triển, thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của SGD I chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu của toàn hệ thống Ngân hàng Công thương. Tuy nhiên, hiện nay hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục, cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trong và ngoài nước. Bởi vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện, mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại SGD I là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ lý do trên, nên em đã chọn đề tài: " Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thương Việt Nam" làm đề tài cho chuyên đề của mình.
Kết cấu chuyên đề gồm ba phần:
Chương I: Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Chương III: Giải phảp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Hoàn thành chuyên đề này trước hết em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị Phòng tài trợ thương mại của SGD I-NHCT VN đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Tiến sỹ Đàm văn Huệ đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn cho em trong quá trình hoàn thành chuyên đề này. Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng- Tài chính trường Đại học Kinh tế quốc dân đã dạy dỗ và giúp đỡ em trong những năm học vừa qua.



CHƯƠNG I
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại
 Sự hình thành ngân hàng
Lúc đầu kinh doanh tiền tệ do nhà thờ đứng ra tổ chức vì đây là nơi tôn nghiêm được dân chúng tin tưởng để ký gửi tài sản và vàng bạc. Về sau, do nhận thấy việc kinh doanh này cũng có nhiều lợi lộc nên nhiều giới nhảy vào kinh doanh tiền tệ.
Những tổ chức này được coi là tiền thân của ngân hàng. Thời kỳ cuối thế kỷ 14 (thời kỳ phục hưng) phần lớn còn mang tính chất gia đình, các tổ chức kinh doanh tiền tệ phát triển nhanh và mở rộng thêm nhiều nghiệp vụ mới như chi trả bằng thương phiếu, tổ chức thanh toán bù trừ … chủ yếu là các gia đình ở Pháp, ý, Anh, Đức. Ngân hàng ra đời sớm nhất ở Venise của ý năm 1580. Đầu thế kỷ 17 (thời kỳ cận đại) xuất hiện một số tổ chức kinh doanh tiền tệ lớn, sở hữu tư nhân được coi là khởi điểm của kỷ nguyên ngân hàng hiện đại như ngân hàng Amsterdam (Hà Lan), ngân hàng Hamburg (Đức) Châu âu.
 Sự phát triển của ngân hàng
+ Đầu thế kỷ 15 của thế kỷ này, hoạt động ngân hàng còn độc lập chưa tạo ra hệ thống chịu sự ràng buộc lẫn nhau, chức năng hoạt động của các ngân hàng hầu như nhau bao gồm việc nhận ký thác, chiết khấu cho vay và phát hành giấy bạc và nhận thực hiện các dịch vụ tiền tệ.
+ Đến đầu thế kỷ 19, trong giai đoạn này, nhà nước bắt đầu can thiệt vào hoạt động ngân hàng bằng cách ban hành các đạo luật nhằm hạn chế bớt số các ngân hàng được phép phát hành tiền tệ và đã hình thành hệ thống ngân hàng gồm hai loại:
• Những ngân hàng được phép phát hành tiền gọi là ngân hàng phát hành
• Những ngân hàng không được phép phát hành tiền gọi là ngân hàng trung gian
Đến đầu thế kỷ 20, hầu hết các nước đều thực hiện cơ chế chỉ có 1 ngân hàng phát hành. Tuy nhiên ngân hàng phát hành vẫn còn thuộc sở hữu tư nhân. Sau đó, cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, nhà nước mới bặt đầu quốc hữu hóa và nắm lấy ngân hàng phát hành.
Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghệ, hoạt động ngân hàng cũng có những bước tiến rất nhanh. Trước hết đó là sự đa dạng hoá các loại hình ngân hàng và các hoạt động ngân hàng. Từ các ngân hàng tư nhân, quá trình tích tụ và tập trung vốn trong ngân hàng đã dẫn đến hình thành ngân hàng cổ phần. Quá trình gia tăng vai trò quản lý Nhà nước đối với hoạt động ngân hàng đã hình thành ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước.
Các ngân hàng liên doanh, các tập đoàn ngân hàng phát triển mạnh trong những năm cuối thế kỷ 20. Nhiều nghiệp vụ truyền thống được giữ vững bên cạnh các nghiệp vụ mới đang ngày càng phát triển.
Quá trình phát triển của ngân hàng đang tạo ra mối liên hệ ràng buộc ngày càng chặt chẽ, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa các ngân hàng.
Vậy, Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Theo luật các tổ chức tín dụng nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán".
Như vậy, ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
1.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh dịch vụ tiền tệ. NHTM không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho qúa trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tư cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Vai trò quan trọng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế được thể hiện qua các chức năng của nó như tạo phương tiện thanh toán, trung gian tài chính, trung gian thanh toán.
 Tạo phương tiện thanh toán
Tiền- vàng có một chức năng quan trọng là phương tiện thanh toán. Các ngân hàng thợ vàng tạo phương tiện thanh toán khi phát hành giấy nợ với khách hàng. Giấy nợ do ngân hàng phát hành với ưu điểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận. Như vậy, ban đầu các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền kim loại đang nắm giữ. Với nhiều ưu thế, dần dần giấp nợ của ngân hàng đã thay thế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ, nó trở thành tiền giấy.
Việc in tiền mang lại lợi nhuận lớn, đồng thời với nhu cầu có đồng tiền quốc gia duy nhất đã dẫn đến việc Nhà nước tập trung quyền lực phát hành tiền giấy vào một tổ chức hoặc là Bộ tài chính hoặc là Ngân hàng Trung ương. Từ đó chấm dứt việc các ngân hàng thương mại tạo ra giấy bạc riêng của mình.
Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng nhận thấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có được hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu. Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hoá, dịch vụ. Do đó, bằng việc cho vay các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán. Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo ra phương tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay. Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì tạo nên khoản thu của một khách hàng khác từ đó tạo ra các khoản vay mới.
 Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để việc thanh toán thuận lợi và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu...cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối với các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán. Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng. Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua ngân hàng thường được các nhà quản lý sử dụng rộng rãi. Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu.
 Trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: một là các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ cần bổ sung vốn; hai là các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm. Trung gian tài chính đã tập hợp những người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy giải quyết được mâu thuẫn tín dụng trực tiếp. Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng đối với nhà đầu tư, từ đó khuyến khích đầu tư. Cơ chế hoạt động của trung gian sẽ có hiệu quả khi nó gánh chịu rủi ro và sử dụng các kỹ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Như chúng ta đã biết, NHTM là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, đầu tư, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và các nghiệp vụ trung gian khác nhằm thu được lợi nhuận tối đa trên cơ sở đảm bảo khả năng thanh khoản.
Có thể phân các hoạt động của NHTM thành ba hoạt động cơ bản là:
- Hoạt động huy động vốn.
- Hoạt động sử dụng vốn (cho vay và đầu tư).
- Hoạt động trung gian thanh toán và các loại hình dịch vụ khác.
Ba hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau và có vai trò quan trọng trong việc quyết định đến sự thành công trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Một đặc trưng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM là đi vay để cho vay. Vì vậy, khác với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực phi tài chính, huy động vốn là một nghiệp vụ kinh doanh hết sức quan trọng của NHTM.
- Vốn tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM. Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư.
+ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng nhờ ngân hàng giữ hộ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của cá nhân và doanh nghiệp đều được ngân hàng thực hiện. Các nhu cầu bằng tiền của khách hàng đều có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu. Nhìn chung, lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng không), thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi tiền vào có sự thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng về thời hạn rút tiền. Tuy nhiên trên thực tế do quá trình cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi hoặc hưởng mức lãi suất không kỳ hạn. Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định nên ngân hàng có thể sử dụng một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh. Vì vậy để thu hút khách hàng gửi tiền, ngân hàng thường đưa ra nhiều kỳ hạn khác nhau và kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
+ Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng. Các tầng lớp dân cư đều có khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng. Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm mục đích bảo toàn và sinh lời đối với khoản tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn. Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh. Sổ tiết kiệm này không dùng để thanh toán tiền hàng và các dịch vụ song có thể thế chấp để vay vốn nếu được ngân hàng cho phép.
+ Tiền gửi của các ngân hàng khác: nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, NHTM có thể gửi tiền tại ngân hàng khác. Tuy nhiên, quy mô nguồn này thường không lớn.
- Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá
Trong hình thức này ngân hàng chủ động đứng ra thu gom vốn trong xã hội bằng việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu để bổ sung nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng. Thông thường đây là khoản vay không có đảm bảo. Những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn. Các ngân hàng nhỏ thường khó vay mượn trực tiếp bằng cách này, họ thường phải thông qua các ngân hàng đại lý hoặc được bảo lãnh của Ngân hàng Đầu tư. Khả năng vay mượn này còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả ..

_________________
Để tải luận văn mời đọc topic http://luanvan.forumvi.com/t1-topic
-------------



Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://luanvan.forumvi.com
 

Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I -Ngân hàng CT

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập :: Luận Văn Kinh Tế :: Luận Văn Tài Chính - Ngân Hàng-
Luận Văn Kinh Tế