Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập

Download luận văn tốt nghiệp, tiểu luận, báo cáo thực tập kế toán,kiểm toán..
 
IndexIndex  Liên hệLiên hệ  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Liên hệ luận văn
..::Liên hệ email::..
luanvan84@gmail.com
_______
Hỗ trợ YM:liên hệ
chat với tôi
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Keywords
nghiệp TRÌNH dựng phẩm thuc luan doanh hàng PHẦN xuất chính KIỂM ĐỘNG kinh tich luong hieu SOÁT tiền hoat thành trong bằng tính CÔNG toán

Share | 
 

 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN- HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ THƯƠNG MẠI THÀNH NHƯ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
LuanVan
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 801
Join date : 06/01/2012
Đến từ : Việt Nam

Bài gửiTiêu đề: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN- HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ THƯƠNG MẠI THÀNH NHƯ    19/3/2012, 12:22 am

Tài liệu gồm 178 trang 73


ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN- HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ THƯƠNG MẠI THÀNH NHƯ

Trích:

I>Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần quốc tế thương mại Thành Như:
Công ty cổ phần quốc tế thương mại Thành Như hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là sản xuất gia công các loại mũ mềm xuất khẩu ra nước ngoài. Ngoài ra công ty còn sản xuất một số mặt hàng mũ tiêu thụ trong nước. Là một doanh nghiệp tư nhân công ty mũ xuất khẩu đã thực hiện chế độ hạch toán kinh tế. Việc tổ chức công tác kế toán thực hiện nghiêm chỉnh theo chế độ của nhà nước và có sự vận dụng phù hợp với đặc điểm của công ty. Hiện nay, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty dược tập hợp theo những khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chủ yếu là được nhập từ nước ngoài dành cho việc sản xuất mũ xuất khẩu ra nước ngoài. Công ty còn nhập một số nguyên vật liệu ngay tại trong nước. Bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính:
Để tạo ra những sản phẩm của công ty là nhữg chiếc mũ thì nguyên vật liệu là nhưng loại vải ( vải cotton, vải dạ, vảI len…), lưỡi trai ( lưỡi trai cứng và mềm).
+ Nguyên vật liệu phụ:
Là nhhưng nguyên vật liệu như: Khoá, mác, mếc, nẹp nhựa, khuy chỏm, chỉ, kim may, ăng dầu…
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản phảI chi trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như: lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản trích nộp theo lương như: BHH, BHYT, KPCĐ.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ở phạm vi phân xưởng gồm:
+ Chi phí chi trả lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ quản lý phân xưởng.
+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất ding cho phân xưởng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, vật kiến trúc…
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, chi phí sửa chưa TSCĐ cho thuê ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các khoản chi hội họp, hiếu hỉ, tiền bồi dưỡng ca ăn đêm.
Mặc dù là Công ty cổ phần quốc tế thương mại Thành Như nhưng em không hạch toán chi phí sản xuất xuất khẩu ra nước ngoài mà em chỉ nghiên cứu Công ty cổ phần quốc tế thương mại Thành Như tiến hành tập hợp chi phí sản xuất một số sản phẩm mu tiêu thụ trong nước, công ty tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá vốn hàng xuất kho là phương pháp bình quân cả kì dự trữ.

II>Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần quốc tế thương mại Thành Như:
Công ty cổ phần quốc tế thương mại Thành Như áp dụng hình thức kế toán tập trung để phù hợp với điều kiện, trình độ của cán bộ kế toán và quản lý. Bộ máy kế toán bao gồm 5 người: có 2 nhân viên trình độ đại học, 3 nhân viên trình độ trung cấp. 4 người tập trung tại phòng tài vụ, một người tập trung tại phòng lao đông tiền lương.


















III>Hình thức sổ kế toán được sử dụng tại công ty:
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ, các loại sổ được sử dụng trong công ty:
- Sổ chi tiết thanh toán
- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Sổ kế toán chi tiết
- Sổ quĩ tiền mặt
- Sổ tàI sản cố định
- Sổ lương
- Sổ chi tiết vật tư, thành phẩm, hàng hoá
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
- Thẻ tính giá thành sản phẩm
- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
- Sổ chi tiết thanh toán
- Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả.
Đề bài
Công ty cổ phần quốc tế thương mại Thành Như hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho là phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Hoạt động của công ty trong tháng 2 năm 2004. ( Chỉ hạch toán tiêu thụ trong nước ).
A SỐ DƯ ĐẦU KỲ CÁC TÀI KHOẢN:

TK TÊN TÀI KHOẢN DƯ NỢ DƯ CÓ
111 Tiền mặt 329.640.000
112 Tiền gửi ngân hàng 952.000.000
131 Phải thu của khách hàng 181.900.000
138 Các khoản phải thu khác 81.462.033
141 Tạm ứng 14.300.000
142 Chi phí trả trước 16.345.000
152 Nguyên liệu vật liệu 11.830.000
153 Công cụ, dụng cụ 23.750.000
154 Chi phí sản xuất kinh doanh DD 39.457.967
155 Thành phẩm 18.115.000
211 TSCĐ hữu hình 1.835.600.000
214 Khấu hao TSCĐ 19.163.319
311 Vay ngắn hạn 142.800.000
331 Phải trả người bán 42.960.000
333 Thuế và các khoản phải nộp NN 13.630.000
334 Phải trả công nhân viên 26.890.000
338 Phải trả phải nộp khác 29.860.000
341 Vay dàI hạn 891.900.000
411 Nguồn vốn kinh doanh 1.010.583.681
414 Quĩ đầu tư phát triển 462.664.663
421 Lợi nhuận chơa phân phối 670.000.000
441 Phải thu nội bộ khác 193.948.337
Cộng 3.504.400.000 3.504.400.000

B SỐ DƯ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
* TK 131: Phải thu của khách hàng

MÃ KHÁCH TÊN KHÁCH DƯ NỢ
KT Công ty XNK Khánh Thành 56.700.000
BL Công ty TNHH Bảo Long 91.282.000
PĐ Công ty Phương Đông 33.918.000
Tổng 181.900.000
*TK 331: Phải trả cho người bán

MÃ KHÁCH TÊN KHÁCH DƯ CÓ
NL Công ty TNHH Nhật Linh 12.080.000
NK Công ty XNK Ngọc Khánh 17.000.000
ML Công ty Mai Linh 13.880.000
Tổng 42.960.000
*TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

MÃ SỐ LOẠI VẬT LIỆU ĐVT SỐ LƯỢNG THÀNH TIỀN
KC Bột màu Cái 900 270.000
VI Vải cotton M 1400 11.200.000
LT Lưỡi trai Cái 800 360.000
Tổng 11.830.000

*TK 155: Thành phẩm

MÃ SỐ TÊN THÀNH PHẨM ĐVT SỐ LƯỢNG THÀNH TIỀN
VăN HOá
. 212 Đá granit Chiếc 300 3.060.000
MA .234 Đá granit Chiếc 400 4.520.000
thế giới .198 Đá granit Chiếc 250 2.875.000
HVM.753 Đá granit Chiếc 200 2.060.000
TH .2412 Đá granit Chiếc 500 5.600.000
Tổng Đá granit

* TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phân bổ cho 3 sản phẩm

MÃ SỐ TÊN THÀNH PHẨM SỐ TIỀN
MA.234 Đá granit 13.627.289
TG.198 Đá granit 15.649.923
HVM.753 Đá granit 10.180.000
Tổng 39.457.967


_________________
Để tải luận văn mời đọc topic http://luanvan.forumvi.com/t1-topic
-------------



Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://luanvan.forumvi.com
 

ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN- HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ THƯƠNG MẠI THÀNH NHƯ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Luận Văn Tốt Nghiệp - Báo cáo Chuyên đề Thực tập :: Luận Văn Kinh Tế :: Luận Văn Kế Toán-
Luận Văn Kinh Tế